15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa (có đáp án)
45 câu hỏi
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe.
Màu lúa – nắng nhat.
Vàng xuộm – vàng hoe.
Chín – ngả.
Xuộm – nhạt.
B. Vàng xuộm – vàng hoe.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa trong câu: Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Đó là vàng xuộm và vàng hoe.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó, cái gì cũng bé. Cái ống nghe bé tí màu hồng. Cái kim tiêm tí hon đủ để không làm em búp bê sợ đươc khi “bác sĩ” Châu trị bênh.
Tí hon – bé tí.
Bé Châu – búp bê.
Đồ chơi – kim tiêm - ống nghe.
Bé – bé tí – tí hon.
D. Bé – bé tí – tí hon.
Hướng dẫn giải:
Các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó, cái gì cũng bé. Cái ống nghe bé tí màu hồng. Cái kim tiêm tí hon đủ để không làm em búp bê sợ đươc khi “bác sĩ” Châu trị bênh. Đó là bé – bé tí – tí hon.
Thay từ in đậm trong câu văn dưới đây bằng một từ đồng nghĩa?
Năm nay thời tiết thuận lợi, nên cây trái trong vườn phát triển tốt, cho nhiều trái chín.
Tiện lợi.
Suôn sẻ.
Ích lợi.
Lợi nhuận.
B. Suôn sẻ.
Hướng dẫn giải:
“Thuận lợi” và “suôn sẻ” đều là tính từ có nghĩa là có nhiều yếu tố hoặc điều kiện dễ dàng (để thực hiện việc gì)
Đâu là từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?
Tốt bụng.
Nhân hậu.
Giàu có.
Toại nguyện.
D. Toại nguyện.
Hướng dẫn giải:
“Hạnh phúc” và “toại nguyện” đều là động từ có nghĩa là được thoả mãn nguyện vọng, được như mong muốn.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ xe lửa?
Tàu ngầm.
Tàu hỏa.
Tàu điện.
Xe khách.
B. Tàu hỏa.
Hướng dẫn giải:
“xe lửa” và “tàu hòa” đều là danh từ có nghĩa là xe có đầu máy kéo nhiều toa chạy trên đường ray.
Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?
Cầm.
Nắm.
Chạy.
Xách.
C. Chạy.
Hướng dẫn giải:
“Chạy” là động từ chỉ sự di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh và liên tiếp.
Dòng nào chỉ gồm các từ đồng nghĩa?
Nhân loại, nhân tài, nhân lực.
Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.
Nhân công, nhân chứng, công nhân.
Nhân dân, quân nhân, nhân vật.
B. Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.
Hướng dẫn giải:
“Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái” đều là tính từ chỉ sự hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành cho người khác
Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ hòa bình?
Thái bình, thanh thản, lặng yên.
Bình yên, thái bình, hiền hoà.
Thái bình, bình thản, yên tĩnh.
Bình yên, thái bình, thanh bình.
D. Bình yên, thái bình, thanh bình.
Hướng dẫn giải:
“Bình yên, thái bình, thanh bình” đều là các tính từ chỉ tình trạng không gặp điều gì không hay xảy ra, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống
Những cặp từ nào dưới đây đồng nghĩa với nhau?
Leo – chạy.
Chịu đựng - rèn luyện.
Luyện tập - rèn luyện.
Đứng – ngồi.
C. Luyện tập - rèn luyện.
Hướng dẫn giải:
“luyện tập và rèn luyện” đều là động từ chỉ sự làm đi làm lại nhiều lần theo một nội dung để cho thành thạo (nói khái quát)
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn dưới đây?
Tuổi thơ tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ … lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đá bóng về.
Xách.
Mang.
Kéo.
Xúc.
C. Kéo.
Hướng dẫn giải:
Tuổi thơ tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ kéo lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đá bóng về.
Trong nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, non nước.
Sông núi.
Nước nhà.
Tổ tiên.
Giang sơn.
C. Tổ tiên.
Hướng dẫn giải:
- Tổ tiên: Danh từ chỉ tổng thể nói chung những người coi là thuộc những thế hệ đầu tiên, qua đời đã lâu, của một dòng họ hay một dân tộc, trong quan hệ với các thế hệ sau này
- Tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, non nước: Danh từ chỉ đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó
Tìm các từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây?
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi!
Núi non.
Đất nước.
Trời đất.
Đất liền.
B. Đất nước.
Hướng dẫn giải:
“Tổ quốc” và “đất nước” là danh từ có nghĩa là đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó
Đâu là từ đồng nghĩa với từ nhanh nhẹn?
Ngọt ngào.
Bay bổng.
Tích cực.
Nhanh nhạy.
D. Nhanh nhạy.
Hướng dẫn giải:
“Nhanh nhẹn và nhanh nhạy” đều là tính từ có nghĩa là nhanh trong mọi cử chi, động tác.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Êm êm – vắng lặng.
Đò – quán.
Bến – sông.
Vắng – vắng lặng.
D. Vắng – vắng lặng.
Hướng dẫn giải:
“Vắng – vắng lặng” đều có nghĩa là không có mặt, không xuất hiện ở một nơi nào đó như bình thường.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Hoan hô anh Giải phóng quân
Kính chào Anh, con người đẹp nhất!
Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi.
Anh – Thạch Sanh.
Anh – chàng trai chân đất.
Đẹp – hiên ngang – bất khuất.
Anh Giải phóng quân – chàng trai chân đất – Thạch Sanh.
D. Anh Giải phóng quân – chàng trai chân đất – Thạch Sanh.
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Nhóm từ nào dưới đây là những từ đồng nghĩa hoàn toàn với nhau?
Xe hơi, ô tô và phương tiện.
Hổ, cọp và ông ba mươi.
Mẹ, má và người sinh thành.
Cha, bố và người nuôi dưỡng.
Đáp án đúng: B. Hổ, cọp và ông ba mươi.
Hướng dẫn giải: Các từ "hổ", "cọp", "ông ba mươi" đều chỉ cùng một loài thú dữ, có thể thay thế cho nhau trong nhiều ngữ cảnh mà không thay đổi nghĩa (từ đồng nghĩa hoàn toàn). Các nhóm còn lại chứa từ có sắc thái biểu cảm hoặc phạm vi nghĩa rộng hơn.
Lười biếng và hay ỷ lại.
Siêng năng và cần cù.
Chậm chạp và lờ đờ.
Vội vã và hấp tấp.
Đáp án đúng: B. Siêng năng và cần cù.
Hướng dẫn giải: "Chăm chỉ", "siêng năng" và "cần cù" đều là những từ đồng nghĩa chỉ tính cách chịu khó, tích cực làm việc, học tập.
Can đảm - Dũng cảm.
Xinh đẹp - Lộng lẫy.
Chăm chỉ - Chểnh mảng.
Thật thà - Thành thật.
Đáp án đúng: C. Chăm chỉ - Chểnh mảng.
Hướng dẫn giải: "Chăm chỉ" có nghĩa là siêng năng, còn "chểnh mảng" có nghĩa là lơ đễnh, sao nhãng công việc. Đây là cặp từ trái nghĩa, không phải từ đồng nghĩa.
Xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì.
Xanh xao, xanh mét, xanh bầm.
Xanh biển, xanh lam, xanh da.
Xanh lơ, xanh ngọc, xanh dương.
Đáp án đúng: A. Xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì.
Hướng dẫn giải: "Xanh biếc", "xanh ngắt", "xanh rì" đều là các từ chỉ sắc thái màu xanh của cây cối, lá cây trong tự nhiên. Các dòng khác chỉ màu xanh của bầu trời, nước biển hoặc màu da nhợt nhạt.
Phá hoại môi trường sống.
Che chở môi trường sống.
Giữ gìn môi trường sống.
Xây dựng môi trường sống.
Đáp án đúng: C. Giữ gìn môi trường sống.
Hướng dẫn giải: "Bảo vệ" và "giữ gìn" là cặp từ đồng nghĩa chỉ việc chăm chút, bảo quản để không bị tổn hại hay hủy hoại.
Từ "bao la" vì mang sắc thái khác.
Từ "bát ngát" vì không cùng vần.
Từ "chật hẹp" vì mang nghĩa trái ngược.
Từ "mênh mông" vì chỉ dùng cho nước.
Đáp án đúng: C. Từ "chật hẹp" vì mang nghĩa trái ngược.
Hướng dẫn giải: "Bao la", "bát ngát", "mênh mông" đều là các từ đồng nghĩa chỉ không gian rộng lớn, vô tận. "Chật hẹp" là từ chỉ không gian nhỏ hẹp, trái nghĩa với nhóm từ trên.
Phải luôn yêu quý lời thầy cô.
Phải luôn vâng lời thầy cô.
Phải luôn kính trọng lời thầy.
Phải luôn tôn trọng thầy cô.
Đáp án đúng: B. Phải luôn vâng lời thầy cô.
Hướng dẫn giải: Cụm từ "vâng lời" hoặc "nghe lời" phù hợp nhất để kết hợp với danh từ "lời thầy cô giáo", thể hiện đúng quy chuẩn đạo đức học sinh.
To lớn và khổng lồ.
Bé nhỏ và bé bỏng.
Cao lớn và vạm vỡ.
Rộng rãi và thênh thang.
Đáp án đúng: B. Bé nhỏ và bé bỏng.
Hướng dẫn giải: "Nhỏ bé", "bé nhỏ" và "bé bỏng" đều là các từ đồng nghĩa chỉ kích thước hoặc vóc dáng rất bé, cần được bao bọc, che chở.
Hy sinh, từ trần, mất.
Sinh ra, chào đời, nở.
Sống lại, hồi sinh, tỉnh.
Ngủ gật, nghỉ ngơi, mệt.
Đáp án đúng: A. Hy sinh, từ trần, mất.
Hướng dẫn giải: "Hy sinh", "từ trần", "mất" là những từ đồng nghĩa với từ "chết" nhưng mang sắc thái trang trọng, nhẹ nhàng hơn hoặc dùng trong những trường hợp cụ thể.
Gian xảo, độc ác, ích kỷ.
Thật thà, dũng cảm, chăm chỉ.
Lười biếng, nhút nhát, ba hoa.
Kiêu ngạo, hống hách, dữ dằn.
Đáp án đúng: B. Thật thà, dũng cảm, chăm chỉ.
Hướng dẫn giải: Các từ "thật thà", "dũng cảm", "chăm chỉ" đều là từ chỉ những đức tính, phẩm chất tốt đẹp, đáng quý của con người.
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Cả hai từ đều chỉ kích thước rất lớn.
"Nhỏ nhắn" chỉ sự xinh xắn, gọn gàng; "nhỏ xíu" chỉ kích thước cực kỳ nhỏ.
"Nhỏ nhắn" chỉ sự to lớn; "nhỏ xíu" chỉ sự vừa vặn.
Cả hai từ hoàn toàn giống nhau về mọi mặt.
Đáp án đúng: B. "Nhỏ nhắn" chỉ sự xinh xắn, gọn gàng; "nhỏ xíu" chỉ kích thước cực kỳ nhỏ.
Hướng dẫn giải: "Nhỏ nhắn" thường dùng để tả vóc dáng gọn gàng, ưa nhìn của con người hoặc sự vật; còn "nhỏ xíu" nhấn mạnh mức độ rất bé về kích thước.
Từ "ném" hoặc từ "vứt".
Từ "giật" hoặc từ "cướp".
Từ "tặng" hoặc từ "phát".
Từ "giấu" hoặc từ "cất".
Đáp án đúng: C. Từ "tặng" hoặc từ "phát".
Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh trao phần thưởng, các từ "tặng" hoặc "phát" là từ đồng nghĩa phù hợp nhất để thay thế cho từ "trao" mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa trang trọng của câu.
Vì chúng chỉ cùng một hành động đưa thức ăn vào miệng nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng sử dụng.
Vì chúng hoàn toàn khác nhau về chữ viết và không có điểm gì chung.
Vì từ "ăn" dùng cho người lớn, còn từ "xơi" chỉ dùng cho trẻ em.
Vì chúng không bao giờ thay thế được cho nhau trong mọi câu văn.
Đáp án đúng: A. Vì chúng chỉ cùng một hành động đưa thức ăn vào miệng nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng sử dụng.
Hướng dẫn giải: "Ăn" mang sắc thái bình thường; "xơi" mang sắc thái lịch sự hơn, kính trọng hơn; tùy thuộc vào ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ cho phù hợp.
quanh co / khúc khuỷu / ngoằn ngoèo
thẳng tắp / thẳng băng / thẳng đuột
vuông vức / vuông góc / vuông vắn
tròn vo / tròn xoe / tròn trịa
Đáp án đúng: A. quanh co / khúc khuỷu / ngoằn ngoèo
Hướng dẫn giải: Các từ "quanh co", "khúc khuỷu", "ngoằn ngoèo" là nhóm từ đồng nghĩa chuyên dùng để miêu tả đường nét uốn lượn, gấp khúc của con đường, dòng sông.
Giả dối và quanh co.
Thật thà và thẳng thắn.
Nịnh hót và quanh co.
Hời hợt và qua loa.
Đáp án đúng: B. Thật thà và thẳng thắn.
Hướng dẫn giải: "Thật thà", "thẳng thắn" là những từ đồng nghĩa với "chân thành", biểu thị thái độ cởi mở, xuất phát từ tấm lòng khi giao tiếp, góp ý.
Sợ, hoảng sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.
Kinh hoàng, khiếp sợ, hoảng sợ, sợ.
Sợ, kinh hoàng, khiếp sợ, hoảng sợ.
Hoảng sợ, sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.
Đáp án đúng: A. Sợ, hoảng sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.
Hướng dẫn giải: Các từ chỉ mức độ lo lắng, sợ hãi tăng dần từ nhẹ ("sợ") đến mức độ cực kỳ cao, tột cùng ("kinh hoàng").
Xinh xắn, đáng yêu.
Hùng vĩ, tráng lệ.
Nhỏ nhắn, xinh xắn.
Gọn gàng, ngăn nắp.
Đáp án đúng: B. Hùng vĩ, tráng lệ.
Hướng dẫn giải: Tùy thuộc vào đối tượng được miêu tả, từ "đẹp" kết hợp với phong cảnh thiên nhiên lớn lao sẽ đồng nghĩa với các từ mang sắc thái trang trọng, lớn lao như "hùng vĩ", "tráng lệ".
Đanh đá, chua ngoa.
Hiền hậu, êm dịu.
Gắt gỏng, khó tính.
Nóng nảy, vội vàng.
Đáp án đúng: B. Hiền hậu, êm dịu.
Hướng dẫn giải: "Hiền hậu" hoặc "êm dịu" là những từ đồng nghĩa chỉ tính cách nhẹ nhàng, phúc hậu, mang lại cảm giác ấm áp, dễ chịu của người mẹ.
Lẫn nhau / nhau /
Kẻ thù / đối thủ / phe phái.
Người lạ / khách khứa / qua đường.
Người dưng / người ngoài / hàng xóm.
Đáp án đúng: A. Lẫn nhau / nhau / đồng môn.
Hướng dẫn giải: Các từ như "lẫn nhau", "nhau" đóng vai trò là đại từ đồng nghĩa chỉ sự tương hỗ trong tập thể học sinh lớp học.
Đỏ chót, đỏ rực, đỏ au.
Đỏ mặt, đỏ tai, đỏ mắt.
Đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ bừng.
Đỏ da, đỏ thịt, đỏ lòng.
Đáp án đúng: A. Đỏ chót, đỏ rực, đỏ au.
Hướng dẫn giải: "Đỏ chót", "đỏ rực", "đỏ au" là các từ đồng nghĩa chỉ các sắc thái độ đậm nhạt khác nhau của màu đỏ ở các sự vật trong tự nhiên.
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
"Mập mạp" gợi tả vẻ đẹp khỏe mạnh, đầy đặn, đáng yêu; "béo tốt" thiên về trạng thái cơ thể nhiều mỡ, no đủ.
Cả hai từ đều mang sắc thái chê bai, tiêu cực.
Cả hai từ chỉ dùng riêng cho động vật, không dùng cho con người.
"Mập mạp" chỉ người gầy gò; "béo tốt" chỉ người ốm yếu.
Đáp án đúng: A. "Mập mạp" gợi tả vẻ đẹp khỏe mạnh, đầy đặn, đáng yêu; "béo tốt" thiên về trạng thái cơ thể nhiều mỡ, no đủ.
Hướng dẫn giải: "Mập mạp" thường dùng cho trẻ em hoặc người có vóc dáng tròn trịa, dễ thương; "béo tốt" thường nhấn mạnh tình trạng cơ thể được nuôi dưỡng tốt, mập mạp khỏe mạnh.
Vì các từ đồng nghĩa chỉ màu vàng có sắc thái biểu cảm riêng, giúp bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động và có hồn hơn.
Vì các từ này có số lượng chữ cái giống nhau để gieo vần thơ.
Vì từ "vàng" không phải là từ tiếng Việt chính thống.
Vì các từ đó giúp câu thơ ngắn gọn hơn một nửa.
Đáp án đúng: A. Vì các từ đồng nghĩa chỉ màu vàng có sắc thái biểu cảm riêng, giúp bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động và có hồn hơn.
Hướng dẫn giải: Sự phong phú của hệ thống từ đồng nghĩa sắc thái giúp người viết, người thơ chọn được từ ngữ tinh tế nhất để khắc hoạ chính xác bức tranh thực tế đầy nghệ thuật.
Có thể thay thế bất kỳ từ đồng nghĩa nào cho nhau mà nghĩa của câu văn không bao giờ thay đổi.
Phải căn cứ vào ngữ cảnh, sắc thái biểu cảm, đối tượng miêu tả để chọn từ đồng nghĩa thay thế cho chuẩn xác.
Chỉ được dùng duy nhất một từ gốc, cấm tuyệt đối sử dụng từ đồng nghĩa trong văn miêu tả.
Các từ đồng nghĩa luôn luôn có thể thay thế hoàn toàn cho nhau trong mọi trường hợp.
Đáp án đúng: B. Phải căn cứ vào ngữ cảnh, sắc thái biểu cảm, đối tượng miêu tả để chọn từ đồng nghĩa thay thế cho chuẩn xác.
Hướng dẫn giải: Trong tiếng Việt, các từ đồng nghĩa không hoàn toàn chiếm số lượng lớn, vì vậy khi viết văn cần cân nhắc kỹ sắc thái biểu cảm và ngữ cảnh để chọn từ đắt giá nhất.
Ca ngợi tình cảm gắn bó, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
Phản ánh sự khó khăn, nghèo đói của người nông dân thời xưa.
Nhấn mạnh việc lao động chân tay vất vả cực nhọc hằng ngày.
Khuyên con người phải biết chăm sóc sức khỏe và cơ thể.
Đáp án đúng: A. Ca ngợi tình cảm gắn bó, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải: "Đùm bọc" và "đỡ đần" là những từ đồng nghĩa mang giá trị nhân đạo sâu sắc, biểu trưng cho đạo lý thương người như thể thương thân của dân tộc ta.
Làm thay đổi hoàn toàn sắc thái miêu tả: dòng suối từ êm đềm, nhẹ nhàng trở thành mạnh mẽ, hung dữ hoặc ào ạt.
Không làm thay đổi bất kỳ ý nghĩa hay sắc thái nào của câu văn.
Làm cho câu văn trở nên tối nghĩa và sai ngữ pháp hoàn toàn.
Giúp câu văn trở nên mượt mà, tĩnh lặng và êm dịu hơn trước.
Đáp án đúng: A. Làm thay đổi hoàn toàn sắc thái miêu tả: dòng suối từ êm đềm, nhẹ nhàng trở thành mạnh mẽ, hung dữ hoặc ào ạt.
Hướng dẫn giải: Mỗi từ đồng nghĩa mang một sắc thái biểu cảm riêng; việc thay đổi từ ngữ sẽ làm thay đổi nhịp điệu, hình ảnh và sức gợi hình của câu văn miêu tả.
Các từ ngữ biểu cảm đồng nghĩa bộc lộ cảm xúc đau xót, tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của người thân yêu.
Thể hiện niềm vui sướng tột cùng và sự phấn khởi khi gặp lại người thân.
Biểu thị thái độ thờ ơ, lạnh lùng và vô cảm trước các sự việc diễn ra xung quanh.
Khẳng định sự tức giận và oán trách đối với những người xung quanh.
Đáp án đúng: A. Các từ ngữ biểu cảm đồng nghĩa bộc lộ cảm xúc đau xót, tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của người thân yêu.
Hướng dẫn giải: Các từ ngữ cảm thán, từ xưng hô và các từ đồng nghĩa biểu cảm trong thơ thể hiện mạch cảm xúc nghẹn ngào, tiếc thương sâu sắc.
"Nói thầm" là nói nhỏ để người bên cạnh không nghe thấy hoặc giữ bí mật; "thì thầm" thường gợi tả âm thanh nhỏ như gió thổi, có tính chất thân mật.
Cả hai từ dùng để chỉ tiếng kêu của các loài động vật trong rừng sâu.
"Nói thầm" dùng khi nói trước đám đông lớn; "thì thầm" dùng khi cãi nhau to tiếng.
Không có bất kỳ điểm khác biệt nào giữa hai từ ngữ này.
Đáp án đúng: A. "Nói thầm" là nói nhỏ để người bên cạnh không nghe thấy hoặc giữ bí mật; "thì thầm" thường gợi tả âm thanh nhỏ như gió thổi, có tính chất thân mật.
Hướng dẫn giải: Phân biệt sắc thái từ đồng nghĩa giúp học sinh hiểu rõ cơ chế cấu tạo từ và cách sử dụng từ ngữ linh hoạt, tinh tế trong văn bản giao tiếp hằng ngày.
Vì nó làm câu văn trở nên rườm rà, nặng nề, mất đi sự tinh tế và trôi chảy cần có của ngôn ngữ.
Vì làm cho câu văn ngắn lại một cách kỳ lạ.
Vì làm cho nội dung câu văn trở nên khó hiểu đối với người đọc.
Vì các từ đồng nghĩa không bao giờ được phép đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: A. Vì nó làm câu văn trở nên rườm rà, nặng nề, mất đi sự tinh tế và trôi chảy cần có của ngôn ngữ.
Hướng dẫn giải: Sử dụng từ đồng nghĩa đòi hỏi phải đúng chỗ, đúng liều lượng; nếu lạm dụng sẽ gây ra hiện tượng trùng lặp ý nghĩa, làm giảm giá trị biểu cảm của văn bản.
Tuyệt đẹp, tuyệt vời, kỳ vĩ, nên thơ, hữu tình, tráng lệ.
Xấu xí, tồi tàn, nghèo nàn, khô khốc, u ám.
Chậm chạp, lờ đờ, nặng nề, mệt mỏi, ủ rũ.
To lớn, khổng lồ, vạm vỡ, lực lưỡng, cao vút.
Đáp án đúng: A. Tuyệt đẹp, tuyệt vời, kỳ vĩ, nên thơ, hữu tình, tráng lệ.
Hướng dẫn giải: Để bài văn miêu tả sinh động, giàu hình ảnh và tránh lặp từ, học sinh lớp 5 cần biết cách huy động vốn từ đồng nghĩa có sắc thái biểu cảm cao và phù hợp với cảnh trí.
Nhấn mạnh sự tươi tốt, trù phú và các sắc độ màu xanh phong phú của tán lá dưới ánh nắng, tăng sức gợi hình cho câu văn.
Là lỗi lặp từ nghiêm trọng do người viết thiếu vốn từ vựng tiếng Việt.
Chỉ dùng để kéo dài độ dài của câu văn cho đủ số lượng từ quy định.
Miêu tả sự héo úa, tàn lụi của cây cối khi mùa đông đến gần.
Đáp án đúng: A. Nhấn mạnh sự tươi tốt, trù phú và các sắc độ màu xanh phong phú của tán lá dưới ánh nắng, tăng sức gợi hình cho câu văn.
Hướng dẫn giải: Trong nghệ thuật miêu tả, việc kết hợp các từ đồng nghĩa chỉ sắc thái màu sắc (nếu tinh tế) sẽ làm nổi bật bức tranh thiên nhiên đa chiều, sinh động và tràn đầy sức sống.
Bạn có thích hoạt động này không?




