15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 5111 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe.

Màu lúa – nắng nhat.

Vàng xuộm – vàng hoe.

Chín – ngả.

Xuộm – nhạt.

Xem đáp án

B. Vàng xuộm – vàng hoe.

Hướng dẫn giải:

Từ đồng nghĩa trong câu: Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Đó là vàng xuộm và vàng hoe.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó, cái gì cũng bé. Cái ống nghe bé tí màu hồng. Cái kim tiêm tí hon đủ để không làm em búp bê sợ đươc khi “bác sĩ” Châu trị bênh.

Tí hon – bé tí.

Bé Châu – búp bê.

Đồ chơi – kim tiêm - ống nghe.

Bé – bé tí – tí hon.

Xem đáp án

D. Bé – bé tí – tí hon.

Hướng dẫn giải:

Các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó, cái gì cũng bé. Cái ống nghe bé tí màu hồng. Cái kim tiêm tí hon đủ để không làm em búp bê sợ đươc khi “bác sĩ” Châu trị bênh. Đó là bé – bé tí – tí hon.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thay từ in đậm trong câu văn dưới đây bằng một từ đồng nghĩa?

Năm nay thời tiết thuận lợi, nên cây trái trong vườn phát triển tốt, cho nhiều trái chín.

Tiện lợi.

Suôn sẻ.

Ích lợi.

Lợi nhuận.

Xem đáp án

B. Suôn sẻ.

Hướng dẫn giải:

“Thuận lợi” và “suôn sẻ” đều là tính từ có nghĩa là có nhiều yếu tố hoặc điều kiện dễ dàng (để thực hiện việc gì)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?

Tốt bụng.

Nhân hậu.

Giàu có.

Toại nguyện.

Xem đáp án

D. Toại nguyện.

Hướng dẫn giải:

“Hạnh phúc” và “toại nguyện” đều là động từ có nghĩa là được thoả mãn nguyện vọng, được như mong muốn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ xe lửa?

Tàu ngầm.

Tàu hỏa.

Tàu điện.

Xe khách.

Xem đáp án

B. Tàu hỏa.

Hướng dẫn giải:

“xe lửa” và “tàu hòa” đều là danh từ có nghĩa là xe có đầu máy kéo nhiều toa chạy trên đường ray.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

Cầm.

Nắm.

Chạy.

Xách.

Xem đáp án

C. Chạy.

Hướng dẫn giải:

“Chạy” là động từ chỉ sự di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh và liên tiếp.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào chỉ gồm các từ đồng nghĩa?

Nhân loại, nhân tài, nhân lực.

Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.

Nhân công, nhân chứng, công nhân.

Nhân dân, quân nhân, nhân vật.

Xem đáp án

B. Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.

Hướng dẫn giải:

“Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái” đều là tính từ chỉ sự hiền và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt lành cho người khác

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ hòa bình?

Thái bình, thanh thản, lặng yên.

Bình yên, thái bình, hiền hoà.

Thái bình, bình thản, yên tĩnh.

Bình yên, thái bình, thanh bình.

Xem đáp án

D. Bình yên, thái bình, thanh bình.

Hướng dẫn giải:

“Bình yên, thái bình, thanh bình” đều là các tính từ chỉ tình trạng không gặp điều gì không hay xảy ra, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những cặp từ nào dưới đây đồng nghĩa với nhau?

Leo – chạy.

Chịu đựng - rèn luyện.

Luyện tập - rèn luyện.

Đứng – ngồi.

Xem đáp án

C. Luyện tập - rèn luyện.

Hướng dẫn giải:

“luyện tập và rèn luyện” đều là động từ chỉ sự làm đi làm lại nhiều lần theo một nội dung để cho thành thạo (nói khái quát)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn dưới đây?

Tuổi thơ tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ … lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đá bóng về.

Xách.

Mang.

Kéo.

Xúc.

Xem đáp án

C. Kéo.

Hướng dẫn giải:

Tuổi thơ tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ kéo lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đá bóng về.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, non nước.

Sông núi.

Nước nhà.

Tổ tiên.

Giang sơn.

Xem đáp án

C. Tổ tiên.

Hướng dẫn giải:

- Tổ tiên: Danh từ chỉ tổng thể nói chung những người coi là thuộc những thế hệ đầu tiên, qua đời đã lâu, của một dòng họ hay một dân tộc, trong quan hệ với các thế hệ sau này

- Tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, non nước: Danh từ chỉ đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây?

Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi!

Núi non.

Đất nước.

Trời đất.

Đất liền.

Xem đáp án

B. Đất nước.

Hướng dẫn giải:

“Tổ quốc” và “đất nước” là danh từ có nghĩa là đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ nhanh nhẹn?

Ngọt ngào.

Bay bổng.

Tích cực.

Nhanh nhạy.

Xem đáp án

D. Nhanh nhạy.

Hướng dẫn giải:

“Nhanh nhẹn và nhanh nhạy” đều là tính từ có nghĩa là nhanh trong mọi cử chi, động tác.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây? 

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

Êm êm – vắng lặng.

Đò – quán.

Bến – sông.

Vắng – vắng lặng.

Xem đáp án

D. Vắng – vắng lặng.

Hướng dẫn giải:

“Vắng – vắng lặng” đều có nghĩa là không có mặt, không xuất hiện ở một nơi nào đó như bình thường.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Hoan hô anh Giải phóng quân

Kính chào Anh, con người đẹp nhất!

Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất

Sống hiên ngang, bất khuất trên đời

Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi.

Anh – Thạch Sanh.

Anh – chàng trai chân đất.

Đẹp – hiên ngang – bất khuất.

Anh Giải phóng quân – chàng trai chân đất – Thạch Sanh.

Xem đáp án

D. Anh Giải phóng quân – chàng trai chân đất – Thạch Sanh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Nhóm từ nào dưới đây là những từ đồng nghĩa hoàn toàn với nhau?

Xe hơi, ô tô và phương tiện.

Hổ, cọp và ông ba mươi.

Mẹ, má và người sinh thành.

Cha, bố và người nuôi dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Hổ, cọp và ông ba mươi.

Hướng dẫn giải: Các từ "hổ", "cọp", "ông ba mươi" đều chỉ cùng một loài thú dữ, có thể thay thế cho nhau trong nhiều ngữ cảnh mà không thay đổi nghĩa (từ đồng nghĩa hoàn toàn). Các nhóm còn lại chứa từ có sắc thái biểu cảm hoặc phạm vi nghĩa rộng hơn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "chăm chỉ" đồng nghĩa với từ nào trong các từ sau đây?

Lười biếng và hay ỷ lại.

Siêng năng và cần cù.

Chậm chạp và lờ đờ.

Vội vã và hấp tấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Siêng năng và cần cù.

Hướng dẫn giải: "Chăm chỉ", "siêng năng" và "cần cù" đều là những từ đồng nghĩa chỉ tính cách chịu khó, tích cực làm việc, học tập.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các cặp từ sau, cặp từ nào không phải là từ đồng nghĩa?

Can đảm - Dũng cảm.

Xinh đẹp - Lộng lẫy.

Chăm chỉ - Chểnh mảng.

Thật thà - Thành thật.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Chăm chỉ - Chểnh mảng.

Hướng dẫn giải: "Chăm chỉ" có nghĩa là siêng năng, còn "chểnh mảng" có nghĩa là lơ đễnh, sao nhãng công việc. Đây là cặp từ trái nghĩa, không phải từ đồng nghĩa.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh của lá cây?

Xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì.

Xanh xao, xanh mét, xanh bầm.

Xanh biển, xanh lam, xanh da.

Xanh lơ, xanh ngọc, xanh dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì.

Hướng dẫn giải: "Xanh biếc", "xanh ngắt", "xanh rì" đều là các từ chỉ sắc thái màu xanh của cây cối, lá cây trong tự nhiên. Các dòng khác chỉ màu xanh của bầu trời, nước biển hoặc màu da nhợt nhạt.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "bảo vệ" có thể thay thế bằng từ đồng nghĩa nào trong câu: "Chúng ta cần bảo vệ môi trường sống"?

Phá hoại môi trường sống.

Che chở môi trường sống.

Giữ gìn môi trường sống.

Xây dựng môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Giữ gìn môi trường sống.

Hướng dẫn giải: "Bảo vệ" và "giữ gìn" là cặp từ đồng nghĩa chỉ việc chăm chút, bảo quản để không bị tổn hại hay hủy hoại.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ đồng nghĩa không phù hợp khi xếp vào nhóm: "Bao la, bát ngát, mênh mông, chật hẹp"?

Từ "bao la" vì mang sắc thái khác.

Từ "bát ngát" vì không cùng vần.

Từ "chật hẹp" vì mang nghĩa trái ngược.

Từ "mênh mông" vì chỉ dùng cho nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Từ "chật hẹp" vì mang nghĩa trái ngược.

Hướng dẫn giải: "Bao la", "bát ngát", "mênh mông" đều là các từ đồng nghĩa chỉ không gian rộng lớn, vô tận. "Chật hẹp" là từ chỉ không gian nhỏ hẹp, trái nghĩa với nhóm từ trên.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu: "Học sinh phải luôn ... lời thầy cô giáo."

Phải luôn yêu quý lời thầy cô.

Phải luôn vâng lời thầy cô.

Phải luôn kính trọng lời thầy.

Phải luôn tôn trọng thầy cô.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Phải luôn vâng lời thầy cô.

Hướng dẫn giải: Cụm từ "vâng lời" hoặc "nghe lời" phù hợp nhất để kết hợp với danh từ "lời thầy cô giáo", thể hiện đúng quy chuẩn đạo đức học sinh.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "nhỏ bé" đồng nghĩa với từ nào sau đây?

To lớn và khổng lồ.

Bé nhỏ và bé bỏng.

Cao lớn và vạm vỡ.

Rộng rãi và thênh thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Bé nhỏ và bé bỏng.

Hướng dẫn giải: "Nhỏ bé", "bé nhỏ" và "bé bỏng" đều là các từ đồng nghĩa chỉ kích thước hoặc vóc dáng rất bé, cần được bao bọc, che chở.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ sau, từ nào đồng nghĩa với từ "chết"?

Hy sinh, từ trần, mất.

Sinh ra, chào đời, nở.

Sống lại, hồi sinh, tỉnh.

Ngủ gật, nghỉ ngơi, mệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hy sinh, từ trần, mất.

Hướng dẫn giải: "Hy sinh", "từ trần", "mất" là những từ đồng nghĩa với từ "chết" nhưng mang sắc thái trang trọng, nhẹ nhàng hơn hoặc dùng trong những trường hợp cụ thể.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm từ nào sau đây đều chỉ phẩm chất tốt đẹp của con người?

Gian xảo, độc ác, ích kỷ.

Thật thà, dũng cảm, chăm chỉ.

Lười biếng, nhút nhát, ba hoa.

Kiêu ngạo, hống hách, dữ dằn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Thật thà, dũng cảm, chăm chỉ.

Hướng dẫn giải: Các từ "thật thà", "dũng cảm", "chăm chỉ" đều là từ chỉ những đức tính, phẩm chất tốt đẹp, đáng quý của con người.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP

Phân biệt sắc thái ý nghĩa của cặp từ đồng nghĩa không hoàn toàn: "Nhỏ nhắn" và "nhỏ xíu".

Cả hai từ đều chỉ kích thước rất lớn.

"Nhỏ nhắn" chỉ sự xinh xắn, gọn gàng; "nhỏ xíu" chỉ kích thước cực kỳ nhỏ.

"Nhỏ nhắn" chỉ sự to lớn; "nhỏ xíu" chỉ sự vừa vặn.

Cả hai từ hoàn toàn giống nhau về mọi mặt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. "Nhỏ nhắn" chỉ sự xinh xắn, gọn gàng; "nhỏ xíu" chỉ kích thước cực kỳ nhỏ.

Hướng dẫn giải: "Nhỏ nhắn" thường dùng để tả vóc dáng gọn gàng, ưa nhìn của con người hoặc sự vật; còn "nhỏ xíu" nhấn mạnh mức độ rất bé về kích thước.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ "trao" trong câu: "Cô giáo trao phần thưởng cho học sinh."

Từ "ném" hoặc từ "vứt".

Từ "giật" hoặc từ "cướp".

Từ "tặng" hoặc từ "phát".

Từ "giấu" hoặc từ "cất".

Xem đáp án

Đáp án đúng: C. Từ "tặng" hoặc từ "phát".

Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh trao phần thưởng, các từ "tặng" hoặc "phát" là từ đồng nghĩa phù hợp nhất để thay thế cho từ "trao" mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa trang trọng của câu.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao các từ "ăn", "xơi", "hốc" (trong khẩu ngữ) được gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

Vì chúng chỉ cùng một hành động đưa thức ăn vào miệng nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng sử dụng.

Vì chúng hoàn toàn khác nhau về chữ viết và không có điểm gì chung.

Vì từ "ăn" dùng cho người lớn, còn từ "xơi" chỉ dùng cho trẻ em.

Vì chúng không bao giờ thay thế được cho nhau trong mọi câu văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Vì chúng chỉ cùng một hành động đưa thức ăn vào miệng nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng sử dụng.

Hướng dẫn giải: "Ăn" mang sắc thái bình thường; "xơi" mang sắc thái lịch sự hơn, kính trọng hơn; tùy thuộc vào ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ cho phù hợp.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ đồng nghĩa thích hợp nhất để điền vào chỗ trống: "Dòng sông ... uốn lượn quanh chân núi."

quanh co / khúc khuỷu / ngoằn ngoèo

thẳng tắp / thẳng băng / thẳng đuột

vuông vức / vuông góc / vuông vắn

tròn vo / tròn xoe / tròn trịa

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. quanh co / khúc khuỷu / ngoằn ngoèo

Hướng dẫn giải: Các từ "quanh co", "khúc khuỷu", "ngoằn ngoèo" là nhóm từ đồng nghĩa chuyên dùng để miêu tả đường nét uốn lượn, gấp khúc của con đường, dòng sông.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ đồng nghĩa với từ "chân thành" để điền vào câu: "Chúng ta cần có thái độ ... khi góp ý cho bạn bè."

Giả dối và quanh co.

Thật thà và thẳng thắn.

Nịnh hót và quanh co.

Hời hợt và qua loa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Thật thà và thẳng thắn.

Hướng dẫn giải: "Thật thà", "thẳng thắn" là những từ đồng nghĩa với "chân thành", biểu thị thái độ cởi mở, xuất phát từ tấm lòng khi giao tiếp, góp ý.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dòng nào dưới đây sắp xếp các từ đồng nghĩa theo mức độ tăng dần về sắc thái ý nghĩa (ví dụ từ nhẹ đến nặng)?

Sợ, hoảng sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.

Kinh hoàng, khiếp sợ, hoảng sợ, sợ.

Sợ, kinh hoàng, khiếp sợ, hoảng sợ.

Hoảng sợ, sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Sợ, hoảng sợ, khiếp sợ, kinh hoàng.

Hướng dẫn giải: Các từ chỉ mức độ lo lắng, sợ hãi tăng dần từ nhẹ ("sợ") đến mức độ cực kỳ cao, tột cùng ("kinh hoàng").

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định từ đồng nghĩa với từ "đẹp" khi nói về phong cảnh thiên nhiên thiên nhiên hùng vĩ?

Xinh xắn, đáng yêu.

Hùng vĩ, tráng lệ.

Nhỏ nhắn, xinh xắn.

Gọn gàng, ngăn nắp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Hùng vĩ, tráng lệ.

Hướng dẫn giải: Tùy thuộc vào đối tượng được miêu tả, từ "đẹp" kết hợp với phong cảnh thiên nhiên lớn lao sẽ đồng nghĩa với các từ mang sắc thái trang trọng, lớn lao như "hùng vĩ", "tráng lệ".

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu văn: "Mẹ em là một người phụ nữ rất đỗi dịu dàng.", từ "dịu dàng" có thể thay thế bằng từ đồng nghĩa nào?

Đanh đá, chua ngoa.

Hiền hậu, êm dịu.

Gắt gỏng, khó tính.

Nóng nảy, vội vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Hiền hậu, êm dịu.

Hướng dẫn giải: "Hiền hậu" hoặc "êm dịu" là những từ đồng nghĩa chỉ tính cách nhẹ nhàng, phúc hậu, mang lại cảm giác ấm áp, dễ chịu của người mẹ.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ đồng nghĩa với từ "bạn bè" để điền vào câu: "Học sinh trong lớp luôn hòa thuận, yêu thương ..."

Lẫn nhau / nhau /

Kẻ thù / đối thủ / phe phái.

Người lạ / khách khứa / qua đường.

Người dưng / người ngoài / hàng xóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Lẫn nhau / nhau / đồng môn.

Hướng dẫn giải: Các từ như "lẫn nhau", "nhau" đóng vai trò là đại từ đồng nghĩa chỉ sự tương hỗ trong tập thể học sinh lớp học.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm cặp từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ trong các cặp từ sau đây:

Đỏ chót, đỏ rực, đỏ au.

Đỏ mặt, đỏ tai, đỏ mắt.

Đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ bừng.

Đỏ da, đỏ thịt, đỏ lòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Đỏ chót, đỏ rực, đỏ au.

Hướng dẫn giải: "Đỏ chót", "đỏ rực", "đỏ au" là các từ đồng nghĩa chỉ các sắc thái độ đậm nhạt khác nhau của màu đỏ ở các sự vật trong tự nhiên.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Phân tích tinh tế sự khác biệt sắc thái khi dùng cặp từ đồng nghĩa "Mập mạp" và "Béo tốt" đối với con người.

"Mập mạp" gợi tả vẻ đẹp khỏe mạnh, đầy đặn, đáng yêu; "béo tốt" thiên về trạng thái cơ thể nhiều mỡ, no đủ.

Cả hai từ đều mang sắc thái chê bai, tiêu cực.

Cả hai từ chỉ dùng riêng cho động vật, không dùng cho con người.

"Mập mạp" chỉ người gầy gò; "béo tốt" chỉ người ốm yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Mập mạp" gợi tả vẻ đẹp khỏe mạnh, đầy đặn, đáng yêu; "béo tốt" thiên về trạng thái cơ thể nhiều mỡ, no đủ.

Hướng dẫn giải: "Mập mạp" thường dùng cho trẻ em hoặc người có vóc dáng tròn trịa, dễ thương; "béo tốt" thường nhấn mạnh tình trạng cơ thể được nuôi dưỡng tốt, mập mạp khỏe mạnh.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao trong đoạn thơ miêu tả mùa thu, nhà thơ chọn dùng từ "vàng ối" hoặc "vàng hoe" thay vì dùng chung một từ "vàng"?

Vì các từ đồng nghĩa chỉ màu vàng có sắc thái biểu cảm riêng, giúp bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động và có hồn hơn.

Vì các từ này có số lượng chữ cái giống nhau để gieo vần thơ.

Vì từ "vàng" không phải là từ tiếng Việt chính thống.

Vì các từ đó giúp câu thơ ngắn gọn hơn một nửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Vì các từ đồng nghĩa chỉ màu vàng có sắc thái biểu cảm riêng, giúp bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động và có hồn hơn.

Hướng dẫn giải: Sự phong phú của hệ thống từ đồng nghĩa sắc thái giúp người viết, người thơ chọn được từ ngữ tinh tế nhất để khắc hoạ chính xác bức tranh thực tế đầy nghệ thuật.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào dưới đây chính xác nhất khi bàn về việc thay thế từ đồng nghĩa trong đoạn văn nghệ thuật?

Có thể thay thế bất kỳ từ đồng nghĩa nào cho nhau mà nghĩa của câu văn không bao giờ thay đổi.

Phải căn cứ vào ngữ cảnh, sắc thái biểu cảm, đối tượng miêu tả để chọn từ đồng nghĩa thay thế cho chuẩn xác.

Chỉ được dùng duy nhất một từ gốc, cấm tuyệt đối sử dụng từ đồng nghĩa trong văn miêu tả.

Các từ đồng nghĩa luôn luôn có thể thay thế hoàn toàn cho nhau trong mọi trường hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Phải căn cứ vào ngữ cảnh, sắc thái biểu cảm, đối tượng miêu tả để chọn từ đồng nghĩa thay thế cho chuẩn xác.

Hướng dẫn giải: Trong tiếng Việt, các từ đồng nghĩa không hoàn toàn chiếm số lượng lớn, vì vậy khi viết văn cần cân nhắc kỹ sắc thái biểu cảm và ngữ cảnh để chọn từ đắt giá nhất.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong câu ca dao: "Anh em như thể tay chân / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần", cặp từ đồng nghĩa "đùm bọc" và "đỡ đần" thể hiện giá trị nội dung gì?

Ca ngợi tình cảm gắn bó, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.

Phản ánh sự khó khăn, nghèo đói của người nông dân thời xưa.

Nhấn mạnh việc lao động chân tay vất vả cực nhọc hằng ngày.

Khuyên con người phải biết chăm sóc sức khỏe và cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Ca ngợi tình cảm gắn bó, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.

Hướng dẫn giải: "Đùm bọc" và "đỡ đần" là những từ đồng nghĩa mang giá trị nhân đạo sâu sắc, biểu trưng cho đạo lý thương người như thể thương thân của dân tộc ta.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu thay thế từ "chảy" trong câu: "Dòng suối chảy róc rách qua khe đá" bằng từ đồng nghĩa "tuôn" hoặc "chảy xiết", câu văn sẽ thay đổi như thế nào về mặt nghệ thuật?

Làm thay đổi hoàn toàn sắc thái miêu tả: dòng suối từ êm đềm, nhẹ nhàng trở thành mạnh mẽ, hung dữ hoặc ào ạt.

Không làm thay đổi bất kỳ ý nghĩa hay sắc thái nào của câu văn.

Làm cho câu văn trở nên tối nghĩa và sai ngữ pháp hoàn toàn.

Giúp câu văn trở nên mượt mà, tĩnh lặng và êm dịu hơn trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Làm thay đổi hoàn toàn sắc thái miêu tả: dòng suối từ êm đềm, nhẹ nhàng trở thành mạnh mẽ, hung dữ hoặc ào ạt.

Hướng dẫn giải: Mỗi từ đồng nghĩa mang một sắc thái biểu cảm riêng; việc thay đổi từ ngữ sẽ làm thay đổi nhịp điệu, hình ảnh và sức gợi hình của câu văn miêu tả.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích cách dùng từ đồng nghĩa trong việc thể hiện thái độ của tác giả qua hai câu thơ: "Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! / Lượm ơi, còn đâu chiếc xinh xinh..."

Các từ ngữ biểu cảm đồng nghĩa bộc lộ cảm xúc đau xót, tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của người thân yêu.

Thể hiện niềm vui sướng tột cùng và sự phấn khởi khi gặp lại người thân.

Biểu thị thái độ thờ ơ, lạnh lùng và vô cảm trước các sự việc diễn ra xung quanh.

Khẳng định sự tức giận và oán trách đối với những người xung quanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Các từ ngữ biểu cảm đồng nghĩa bộc lộ cảm xúc đau xót, tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của người thân yêu.

Hướng dẫn giải: Các từ ngữ cảm thán, từ xưng hô và các từ đồng nghĩa biểu cảm trong thơ thể hiện mạch cảm xúc nghẹn ngào, tiếc thương sâu sắc.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm điểm khác biệt tinh tế về sắc thái giữa hai từ đồng nghĩa chỉ hành động nói: "Nói thầm" và "Thì thầm".

"Nói thầm" là nói nhỏ để người bên cạnh không nghe thấy hoặc giữ bí mật; "thì thầm" thường gợi tả âm thanh nhỏ như gió thổi, có tính chất thân mật.

Cả hai từ dùng để chỉ tiếng kêu của các loài động vật trong rừng sâu.

"Nói thầm" dùng khi nói trước đám đông lớn; "thì thầm" dùng khi cãi nhau to tiếng.

Không có bất kỳ điểm khác biệt nào giữa hai từ ngữ này.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Nói thầm" là nói nhỏ để người bên cạnh không nghe thấy hoặc giữ bí mật; "thì thầm" thường gợi tả âm thanh nhỏ như gió thổi, có tính chất thân mật.

Hướng dẫn giải: Phân biệt sắc thái từ đồng nghĩa giúp học sinh hiểu rõ cơ chế cấu tạo từ và cách sử dụng từ ngữ linh hoạt, tinh tế trong văn bản giao tiếp hằng ngày.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao việc sử dụng các từ đồng nghĩa lặp lại quá nhiều trong một câu văn ngắn lại bị coi là lỗi diễn đạt (lỗi lặp từ)?

Vì nó làm câu văn trở nên rườm rà, nặng nề, mất đi sự tinh tế và trôi chảy cần có của ngôn ngữ.

Vì làm cho câu văn ngắn lại một cách kỳ lạ.

Vì làm cho nội dung câu văn trở nên khó hiểu đối với người đọc.

Vì các từ đồng nghĩa không bao giờ được phép đứng cạnh nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Vì nó làm câu văn trở nên rườm rà, nặng nề, mất đi sự tinh tế và trôi chảy cần có của ngôn ngữ.

Hướng dẫn giải: Sử dụng từ đồng nghĩa đòi hỏi phải đúng chỗ, đúng liều lượng; nếu lạm dụng sẽ gây ra hiện tượng trùng lặp ý nghĩa, làm giảm giá trị biểu cảm của văn bản.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xử lý tình huống: Khi viết bài tập làm văn miêu tả tả cảnh thiên nhiên, để tránh lặp từ "đẹp", em nên vận dụng linh hoạt vốn từ đồng nghĩa nào sau đây?

Tuyệt đẹp, tuyệt vời, kỳ vĩ, nên thơ, hữu tình, tráng lệ.

Xấu xí, tồi tàn, nghèo nàn, khô khốc, u ám.

Chậm chạp, lờ đờ, nặng nề, mệt mỏi, ủ rũ.

To lớn, khổng lồ, vạm vỡ, lực lưỡng, cao vút.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tuyệt đẹp, tuyệt vời, kỳ vĩ, nên thơ, hữu tình, tráng lệ.

Hướng dẫn giải: Để bài văn miêu tả sinh động, giàu hình ảnh và tránh lặp từ, học sinh lớp 5 cần biết cách huy động vốn từ đồng nghĩa có sắc thái biểu cảm cao và phù hợp với cảnh trí.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đánh giá câu văn sau: "Cơn gió nhẹ nhàng lướt qua những chiếc lá xanh um, xanh biếc trên cành cây." Việc dùng cả hai từ "xanh um" và "xanh biếc" có dụng ý nghệ thuật gì?

Nhấn mạnh sự tươi tốt, trù phú và các sắc độ màu xanh phong phú của tán lá dưới ánh nắng, tăng sức gợi hình cho câu văn.

Là lỗi lặp từ nghiêm trọng do người viết thiếu vốn từ vựng tiếng Việt.

Chỉ dùng để kéo dài độ dài của câu văn cho đủ số lượng từ quy định.

Miêu tả sự héo úa, tàn lụi của cây cối khi mùa đông đến gần.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Nhấn mạnh sự tươi tốt, trù phú và các sắc độ màu xanh phong phú của tán lá dưới ánh nắng, tăng sức gợi hình cho câu văn.

Hướng dẫn giải: Trong nghệ thuật miêu tả, việc kết hợp các từ đồng nghĩa chỉ sắc thái màu sắc (nếu tinh tế) sẽ làm nổi bật bức tranh thiên nhiên đa chiều, sinh động và tràn đầy sức sống.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây