15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 477 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Đâu là định nghĩa đúng về danh từ?

Là những hư từ.

Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm…

Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật…

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của con người, sự vật…

Xem đáp án

B. Là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm, thời gian,…

Giải thích: Danh từ là những từ chỉ sự vật: con người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm, thời gian,…

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm danh từ chỉ sự vật?

Đi, chạy, nhảy.

Đã, sẽ, đang.

Cốc, tủ, bàn.

Rất, quá, lắm.

Xem đáp án

C. Cốc, tủ, bàn.

Giải thích: Các từ “cốc, tủ, bàn” là các danh từ chỉ sự vật. Còn các từ “đi, chạy, nhảy” là động từ. Các từ “đã, đang, sẽ, rất, quá, lắm” là phụ từ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy danh từ trong câu văn sau?

Ông mặt trời đủng đỉnh đạp xe qua đỉnh núi.

4 danh từ.

6 danh từ.

5 danh từ.

3 danh từ.

Xem đáp án

A. 4 danh từ.

Giải thích: Trong câu văn trên có 4 danh từ là ông, mặt trời, xe, đỉnh núi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào đáp án chứa danh từ

.

Mênh mông.

Ngả nghiêng.

Chậm rãi.

Niềm vui.

Xem đáp án

D. Niềm vui.

Giải thích: Từ “niềm vui” là danh từ vì nó chỉ một loại cảm xúc. Các từ “mênh mông, ngả nghiêng, chậm rãi” không phải các từ chỉ sự vật nên không phải danh từ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

“sóng thần, mưa đá, hạn hán” là danh từ chỉ gì?

Danh từ chỉ vật.

Danh từ chỉ người.

Danh từ chỉ thời gian.

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Xem đáp án

D. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Giải thích: Các từ “sóng thần, mưa đá, hạn hán” là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là danh từ chỉ thời gian?

Cái bút.

Bão lũ.

Buổi tối.

Bố mẹ.

Xem đáp án

C. Buổi tối.

Giải thích: Từ “buổi tối” là danh từ chỉ thời gian vì nó chỉ một buổi trong ngày. Từ “bố mẹ” là danh từ chỉ người. Từ “cái bút” là danh từ chỉ vật. Từ “bão lũ” là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào đáp án chứa danh từ riêng chỉ tên danh nhân nổi tiếng?

Cao Bá Quát.

Cửu Long.

Trung Bộ.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

A. Cao Bá Quát.

Giải thích: Trong các từ trên, danh từ riêng chỉ tên danh nhân nổi tiếng là “Cao Bá Quát”. Các từ còn lại là danh từ riêng chỉ tên một địa danh, vùng miền, thành phố.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là danh từ riêng chỉ tên một thành phố của Việt Nam?

Quảng Bình.

Cà Mau.

Hà Giang.

Đà Lạt.

Xem đáp án

D. Đà Lạt.

Giải thích: Trong các từ trên, danh từ riêng chỉ tên một thành phố của Việt Nam là “Đà Lạt”. Các từ còn lại chỉ tên một tỉnh của Việt Nam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu: Các danh từ riêng phải được …………. các chữ cái đầu tiên mỗi tiếng. 

Viết hoa.

Viết thường.

Xen kẽ viết hoa và viết thường.

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Viết hoa.

Giải thích: Các danh từ riêng phải được viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi tiếng. Đây là quy tắc viết hoa danh từ riêng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn đáp án chứa danh từ riêng chưa được viết hoa?

Rủ nhau xem cảnh kiếm hồ

Xem cầu thê húc, xem chùa ngọc sơn.

Đài nghiên, tháp bút chưa mò

Hỏi ai gây dựng nên non nước này.

Kiếm, Thê Húc, Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.

Kiếm, Cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.

Kiếm Hồ, Thê Húc, Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.

Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.

Xem đáp án

C. Kiếm Hồ, Thê Húc, Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.

Giải thích: Trong đoạn thơ tên có các danh từ riêng chưa được viết hoa là: Kiếm Hồ, Thê Húc, Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút. Đây là tên riêng của các địa danh trong quần thể khu di tích hồ Hoàn Kiếm nên cần được viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi tiếng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Đâu là đáp án chỉ gồm các danh từ?

Rộng rãi, bầu trời.

Tươi sáng, chạy nhảy.

Sữa bò, đậm đà.

Cây bưởi, vận động viên.

Xem đáp án

D. Cây bưởi, vận động viên.

Giải thích: Trong các từ trên, nhóm từ “cây bưởi, vận động viên” chỉ gồm các danh từ vì đó là các từ chỉ sự vật. Các từ “rộng rãi, tươi sáng, đậm đà” là từ chỉ đặc điểm. Còn từ “chạy nhảy” là từ chỉ hoạt động.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc câu văn sau và cho biết, từ gạch chân nào là danh từ chỉ người, từ gạch chân nào là danh từ chỉ vật?

Mẹ bảo tôi lấy những chiếc bánh mì chia cho những người lang thang ngoài đường.

“Mẹ” là danh từ chỉ người; “bánh mì”, “người”, “đường” là danh từ chỉ vật.

“Mẹ”, “bánh mì” là danh từ chỉ người; “người”, “đường” là danh từ chỉ vật.

“Mẹ”, “người” là danh từ chỉ người; “bánh mì”, “đường” là danh từ chỉ vật.

“Mẹ”, “đường” là danh từ chỉ vật; “bánh mì”, “người” là danh từ chỉ người.

Xem đáp án

C. “Mẹ”, “người” là danh từ chỉ người; “bánh mì”, “đường” là danh từ chỉ vật.

Giải thích: Trong câu văn trên, từ “mẹ”, “người” là danh từ chỉ người; “bánh mì”, “đường” là danh từ chỉ vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:

… đen kéo đến là dấu hiệu của trời sắp mưa to.

Mây.

Gió.

Quạ.

Chớp.

Xem đáp án

A. Mây.

Giải thích: “Mây” là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên phù hợp để điền vào chỗ trống bởi nó là dấu hiệu báo hiệu trời sắp mưa to.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Có bao nhiêu danh từ riêng trong câu thơ sau?

Sông Tô nước chảy quanh co

Cầu Đông sương sớm, quán Giò trăng khuya…

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

C. 3.

Giải thích: Trong câu thơ trên có 3 danh từ riêng là Tô, Đông, Giò.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải danh từ chỉ thời gian?

Tuần.

Ban đêm.

Biển cả.

Buổi sáng.

Xem đáp án

C. Biển cả.

Giải thích: Trong các từ trên, từ “biển cả” không phải là danh từ chỉ thời gian mà là danh từ chỉ sự vật. Các từ “tuần, ban đêm, buổi sáng” là danh từ chỉ thời gian.