Giải VBT Tiếng Việt 4 KNTT Bài 5: Thằn lằn xanh và tắc kè có đáp án
10 câu hỏi
Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 24-25) những danh từ phù hợp với nhóm.
Danh từ chỉ thời gian | Danh từ chỉ con vật | Danh từ chỉ cây cối |
…………………………… …………………………… …………………………… | …………………………… …………………………… …………………………… | ……………………… ……………………… ……………………… |
Viết tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
Trong gia đình | Trong trường học | Trong trận bóng đá |
mẹ,…………………… ……………………….. ……………………….. | học sinh, ……………………….. ……………………….. | cầu thủ. ……………………….. ……………………….. |
Điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên vào chỗ trống:
Buổi sáng, mặt trời tỏa …………. gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu ……….. đen kéo tới, che kín bầu trời. ………….. Cuồn cuộn thổi. …………… lóe lên từng hồi sáng rực. ……………. nổ đì đùng. Rồi …………… ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
(Theo Phạm Khải)
Đặt câu có chứa danh từ:
a. Chỉ một buổi trong ngày |
|
b. Chỉ một ngày trong tuần |
|
c. Chỉ một mùa trong năm |
|
Gạch dưới danh từ chỉ sự vật không cùng loại trong mỗi nhóm.
a. vở, bút, giường, sách, tẩy
b. núi, đồi sông, nhà, biển
c. xe, quần, áo, khăn, mũ
Viết đoạn văn 3-4 câu, mỗi câu có chứa ít nhất một danh từ chỉ đồ vật. Gạch dưới các danh từ đó.
Đọc lại đoạn văn em viết, ghi lại các lỗi cần sửa
Ghi lại những điều em muốn học tập sau khi đọc bài của bạn.
Dựa vào các ý đã chỉnh sửa, viết lại một đoạn văn trong bài viết của em cho hay hơn.
Viết các danh từ thích hợp với mỗi nhóm.
Danh từ chỉ động vật hoang dã | Danh từ chỉ cây ăn quả |
………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… | ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… |




