15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Este và chất béo có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Este là gì?
Este có dạng RCOOR'
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este
Khi thay nhóm OH của ancol bằng gốc OR' thì ta được este
Este là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
Đáp án B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este
Chất nào dưới đây không là este?
(CH3COO)3C3H5.
CH3COCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
Đáp án B
Dựa vào định nghĩa về este: Este là chất hữu cơ có dạng RCOOR' với R' là gốc hidrocacbon và R là H hoặc gốc hidrocacbon.
CH3COCH3 là hợp chất xeton, không phải là este.
Công thức phân tử của este A thuần chức mạch hở là C5H8O4. X thuộc loại este
No, đa chức
Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức
No, đơn chức
Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức
Đáp án A
k = 2.5+2-82 = 2
Do thuần chức có 4 nguyên tử O=> có 2 nhóm –COO
Mà 2 nhóm –COO đã có 2 liên kết π => A no, đa chức
Một este X có công thức phân tử là C3H6O2 và không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của este X là
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5.
Đáp án C
Este không tham gia phản ứng tráng bạc => không phải là este tạo bởi axit fomic (HCOOH)
Vậy CTCT của este X có CTPT C3H6O2 là CH3COOCH3
Số đồng phân đơn chức của chất có CTPT C4H8O2 là:
9
7
8
6
Đáp án D
k=1 => Trong phân tử có chứa 1 liên kết pi
Đây là hợp chất đơn chức
=> Liên kết pi có thể nằm trong các chức: este, axit cacboxylic.
Các đồng phân đơn chức là:
1. H–COO–CH2–CH2–CH3
2. H–COO–CH(CH3)–CH3
3. CH3–COO–CH2–CH3
4. CH3–CH2–COO–CH3
5. CH3–CH2–CH2–COOH
6. CH3–CH(CH3)–COOH
Chú ý
Đề bài yêu cầu tính đồng phân đơn chức cần tính cả đồng phân axit.
Este X của axit axetic có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C9H10O2. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
2
3
4
5
Đáp án C
k = 2.9+2-102 = 5 => trong X chứa 5 (π + vòng)
Trong đó, 1 liên kết π ở este, 3 liên kết π + 1 vòng của vòng benzen
=> không còn liên kết π trong gốc hiđrocacbon
X là este của axit axetic => R có dạng CH3COOR’
=> Các công thức thỏa mãn là: CH3COO–C6H4–CH3 (3 vị trí o, m, p); CH3COOCH2C6H5
=> Có 4 CT
Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hidro là 30. Công thức phân tử của X là
C5H10O2
C3H6O2
C4H8O2
C2H4O2
Đáp án D
Meste = 60. Mà este no, đơn chức
=>CTTQ là CnH2nO2 => n = 2
=> X là C2H4O2
Tên gọi nào sau đây sai?
Phenyl axetat: CH3COOC6H5
Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3
Metyl axetat: C2H5COOCH3
n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3
Đáp án C
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
C2H5COOCH3 metyl propionat
Chọn phát biểu sai:
Isoamyl axetat có mùi chuối.
Metyl fomat có mùi dứa.
Metyl fomat có mùi tỏi.
Etyl fomat ít tan trong nước.
Đáp án B
Etyl propionat có mùi dứa
Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, …… Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH3COOCH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3
CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3
Đáp án B
Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo là: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
Đáp án D
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
Este nào sau đây làm mất mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường?
metyl amin.
etyl axetat.
etyl propionat.
metyl acrylat.
Đáp án D
metyl acrylat làm mất màu dd Br2 ở đk thường.
CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br - CHBr-COOCH3
Câu nào sai khi nói về lipit?
Có trong tế bào sống
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Tan trong nước
Bao gồm các chất béo, sáp, steroit,…
Đáp án C
Lipit là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống. Không hòa tan trong nước nhưng tan được trong dung môi không phân cực (ete, clorofom, xăng, dầu...)
Cho các chất sau: Tristearin, triolein, tripanmitin, trilinolein, metyl axetat. Ở nhiệt độ phòng có bao nhiêu chất có trạng thái lỏng là
1
2
3
4
Đáp án C
Stearin và Panmitin là 2 chất béo no => ở trạng thái rắn
=> chất có trạng thái lỏng là 3
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử este là
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2



