15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất. Đó là nguyên nhân dẫn đến
Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa
Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học
Các vật dụng trên dễ bị gỉ sét khi tiếp xúc với dung dịch điện li
A, C đều đúng
Đáp án D
Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất là nguyên nhân dẫn tới ăn mòn điện hóa
→ Dễ bị gỉ sét khi tiếp xúc với dung dịch điện li
Tại sao các vật dụng làm bằng sắt đều dễ bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa và dễ bị gỉ khi tiếp xúc với chất điện li?
Kim loại Fe là kim loại mạnh dễ bị ăn mòn
Không khí lẫn nhiều khí có tính axit
Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất
Fe tác dụng dễ dàng với oxi trong không khí
Đáp án C
Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất là nguyên nhân dẫn tới ăn mòn điện hóa
→ Dễ bị gỉ sét khi tiếp xúc với dung dịch điện li
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là.
3
4
2
1
Đáp án C
CuSO4: xảy ra ăn mòn điện hóa do có 2 điện cực là Ni và Cu tiếp xúc trực tiếp, cùng nhúng trong dung dịch chất điện li.
ZnCl2: không xảy ra ăn mòn điện hóa do không có 2 điện cực.
FeCl3: không xảy ra ăn mòn điện hóa do không có 2 điện cực 2Fe3+ + Ni → 2Fe2+ + Ni2+
AgNO3: xảy ra ăn mòn điện hóa do có 2 điện cực là Ni và Ag tiếp xúc trực tiếp, cùng nhúng trong dung dịch chất điện li.
Vậy có 2 trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3
(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm) để trong không khí ẩm
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Quấn dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3
Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là
1
2
4
3
Đáp án D
Tiến hành các thí nghiệm sau
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3 → 2 kim loại Fe và Ag → Fe bị ăn mòn điện hóa
(b) Cắt miếng tôn ( sắt tráng kẽm) để trong không khí ẩm → Zn bị ăn mòn điện hóa
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4→ 2 kim loại Cu và Fe → Fe bị ăn mòn điện hóa
(d) Quấn dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3 → 2 kim loại Fe và Cu → Fe bị ăn mòn điện hóa
Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là 3
Cho các phương pháp chống ăn mòn sau:
1, Gắn thêm kim loại hi sinh
2, Tạo hợp kim chống gỉ
3, Phủ lên vật liệu một lớp sơn
4, Bôi dầu mỡ lên vật liệu
Số phương pháp bảo vệ bề mặt kim loại là
2
1
3
4
Đáp án C
- Phương pháp bảo vệ bề mặt là phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác. Nếu lớp bảo vệ bị hư, kim loại sẽ bị ăn mòn.
Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điều chế H2 bằng cách cho Zn vào dung dịch HCl loãng. Khí H2 sẽ thoát ra nhanh hơn nếu thêm vào hệ phản ứng vài giọt dung dịch nào sau đây?
CuCl2
NaCl
MgCl2
AlCl3
Đáp án A
Để phản ứng xảy ra nhanh hơn người ta thêm CuCl2 vào vì:
CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2
→ tạo ra 2 kim loại là Zn và Cu → tạo ra hiện tượng điện hóa →Zn phản ứng với H+ nhanh hơn
Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển (nước biển là dung dịch chất điện ly) vì :
Thép là cực dương, không bị ăn mòn, kẽm là cực âm, bị ăn mòn
Thép là cực âm, không bị ăn mòn, kẽm là cực dương, bị ăn mòn
Kẽm gắn tiếp xúc với nước biển nên thép không thể tác dụng được với nước
Kẽm gắn tiếp xúc với nước biển nên thép không thể tác dụng được với các chất có trong nước biển
Đáp án A
Khi gắn tấm kẽm lên vỏ tầu thủy tức là ta tạo ra 1 pin điện Zn-Fe trong đó Zn là cực âm là Zn và cực dương là Fe(trong thép). Trong pin điện hóa, cực âm diễn ra quá trình oxi hóa
=> Zn sẽ bị oxi hóa trước Fe
Dãy gồm các kim loại điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
Mg, Al, Cu, Fe
Al, Zn, Cu, Ag
Na, Ca, Al, Mg
Zn, Fe, Pb, Cr
Đáp án D
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại đứng sau Al: Zn, Fe, Pb, Cr
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm ZnO, FeO, BaO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Zn, Fe, Ba
Zn, Fe, BaO
Zn, FeO, BaO
ZnO, Fe, MgO
Đáp án B
Khí CO chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau Al
=> chỉ khử được ZnO, FeO hỗn hợp thu được gồm Zn, Fe, BaO
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí H2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ dưới đây:
Oxit X là
CuO
MgO
Al2O3
K2O
Đáp án A
H2/CO chỉ khử được các oxit của KL đứng sau Al trong dãy điện hóa → oxit X là CuO
PTHH: CuO+H2→t∘Cu+H2O
Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là:
5,6 lít
11,2 lít
6,72 lít
4,48 lít
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng : mhh ban dầu = mhhX + mO mất đi => mO mất đi = 31,9 – 28,7 = 3,2 gam
=> nO mất đi = nCO phản ứng = 0,2 mol
Xét toàn bộ quá trình có CO cho e và HCl nhận e
Bảo toàn e: 2nCO = 2nH2 => nH2 = nCO = 0,2 mol
=> V = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là
Fe3O4
Fe2O3
FeO
ZnO
Đáp án A
nH2 = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong oxit) = nH2 = 0,06 mol
=> moxit = mO (trong oxit) + mkim loại M => mkim loại M = 3,48 – 0,06.16 = 2,52 gam
+) Cho M tác dụng với HCl sinh ra 0,045 mol H2. Gọi M có hóa trị là n
Bảo toàn e: n.nM = 0,045.2 => n. 2,52M = 0,09 => M=28n => M là Fe
=> nFe = 0,045 mol
=> nFe : nO = 0,045 : 0,06 = 3 : 4 => công thức oxit sắt là Fe3O4
Trong các thí nghiệm sau:
1. Để vật bằng thép ở ngoài không khí ẩm
2. Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.
3. Cho Na vào dung dịch CuSO4
4. Để miếng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là
3
2
4
1
Đáp án D
- Gang có thành phần chính là Fe và C
→ Fe là cực (-); C là cực (+) → ăn mòn điện hóa => loại 1
- Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.
Mg dư + FeCl3 → MgCl2 + FeCl2
Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe
→ Tạo ra hai điện cực mới Mg là cực (-); Fe là cực (+) → ăn mòn điện hóa => loại 2
- Cho Na vào dung dich CuSO4 có phản ứng
2Na+2H2O→2NaOH+H22NaOH+CuSO4→Cu(OH)2+Na2SO4
Phản ứng không tạo ra 2 điện cực mới → ăn mòn hóa học => Chọn 3
- Tôn là Fe gắn với Zn. Vết xước sâu để cả Fe và Zn đều tiếp xúc với môi trường không khí ẩm
→ xảy ra ăn mòn điện hóa => loại 4
Điện phân 400ml dd AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M với cường độ dòng điện I = 10A, anot bằng Pt. Sau thời gian t, ta ngắt dòng điện, thấy khối lượng catot tăng thêm m gam trong đó có 1,28 gam Cu. Thời gian điện phân t là (hiệu suất điện phân là 100%)
116 s
1158 s
772 s
193 s
Đáp án B
Sinh ra 1,28 g Cu tương đương 0,02 mol Cu mà nCu(NO3)2 = 0,04 > 0,02
→ Cu(NO3)2 bị điện phân 1 phần → AgNO3 điện phân hết
nAgNO3 = 0,08mol
Ag+ + 1e → Ag0,08 → 0,08Cu2+ + 2e → Cu 0,04 0,02
=> netđ= 0,04 + 0,08 = 0,12 mol
⇒t=F.netdI=96500.0,1210=1158s
Điện phân 100 ml dung dịch chứa: FeCl3 1M, FeCl2 2M, CuCl2 1M và HCl 2M với điện cực trơ, màng ngăn xốp, I = 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây thì ở catot tăng m gam. Giá trị của m là
5,6
6,4
2,8
3,2
Đáp án B
t = 9650 (giây)
ne=ItF=5.965096500= 0,5(mol)
Theo bài ra, dung dịch có 0,1 mol Fe3+, 0,2 mol Fe2+ và 0,1 mol Cu2+ và 0,2 mol H+
Thứ tự điện phân ở catot là :
Fe3+ + 1e → Fe2+
0,1 0,1 0,1
Cu2+ + 2e → Cu
0,1 0,2 0,1
2H+ + 2e → H2
0,2←0,2→0,1
=> m = 0,1.64 = 6,4 (gam)



