15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do tác động cơ học
Ăn mòn kim loại là sự hình thành kim loại do môi trường xung quanh tác dụng vào dung dịch muối
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh
Đáp án D
“Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh
Trong ăn mòn điện hóa, cực âm xảy ra
sự oxi hóa, kim loại ở điện cực tan ra
sự oxi hóa và có kim loại bám vào điện cực
sự khử và có kim loại bám vào điện cực
sự oxi hóa
Đáp án A
Quá trình ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương → sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương.
=> Kim loại ở cực âm bị tan ra
Cắm 2 lá kim loại Zn và Cu nối với nhau bằng một sợi dây dẫn vào cốc thuỷ tinh. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thuỷ tinh đó thấy khí H2 thoát ra từ?
ở dung dịch
lá Zn
lá Cu
không thấy khí H2 thoát ra
Đáp án C
Lá Zn và Cu tiếp xúc gián tiếp với nhau qua dây dẫn và cùng tiếp xúc với dung dịch H2SO4
→ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa
Quá trình xảy ra tại các điện cực :
Lá Cu cực (+)
2H++2e→H2
Lá Zn cực (-)
Zn→Zn2++2e
=> H2 thoát ra ở lá Cu
Cho thanh Kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch FeSO4. Hiện tượng quan sát được là
bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu
dung dịch không chuyển màu
bọt khí bay lên ít và chậm hơn lúc đầu
khí ngừng thoát ra (do Fe bao quanh Zn)
Đáp án A
Các quá trình xảy ra như sau :
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
→ Fe sinh ra bám vào thanh kẽm và hình thành 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
→ xảy ra ăn mòn điện hóa → tốc độ thoát khí tăng
Ngâm một kim loại X vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vào vài giọt dung dịch FeSO4 thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Kim loại X là
Na
Ag
Zn
Cu
Đáp án C
X + HCl → H2
X+ FeSO4 → Fe (1)
Để bọt khí thoát ra nhiều và nhanh thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
→ X là kim loại có tính khử mạnh hơn Fe
→ X là Zn
Cho một thanh Al vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khoảng 1 phút lại cho tiếp vào hỗn hợp phản ứng vài giọt dung dịch FeSO4 thì thấy tốc độ khí thoát ra thay đổi so với ban đầu. Thanh Al bị ăn mòn theo kiểu nào ?
Hóa học
Zn không bị ăn mòn nữa
Điện hóa
Hóa học và điện hóa
Đáp án D
Các quá trình xảy ra như sau :
2Al + 3H2SO4→Al2(SO4)3 + 3H2 là quá trình ăn mòn hóa học
2Al + 3FeSO4→ Al2(SO4)3 + 3Fe
Fe tạo ra bám trên Al → hình thành 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
→ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Nhúng sợi dây bạc nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng
Nhúng thanh nhôm nguyên chất vào dung dịch ZnSO4
Đốt sợi dây đồng trong bình khí clo
Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án B
B thỏa mãn 3 điều kiện
+ xuất hiện 2 cặp kim loại khác nhau là Al3+/Al và Zn2+/Zn
+ 2 chất tiếp xúc trực tiếp với nhau
+ cùng nhúng trong dung dịch chất điện li là ZnSO4
Cơ sở hóa học của các phương pháp chống ăn mòn kim loại là
Ngăn cản và hạn chế quá trình oxi hoá kim loại
Cách li kim loại với môi trường
Dùng hợp kim chống gỉ
Dùng phương pháp điện hoá
Đáp án A
Cơ sở hóa học của các phương pháp chống ăn mòn kim loại :
- Phương pháp bảo vệ bề mặt là phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác. Nếu lớp bảo vệ bị hư, kim loại sẽ bị ăn mòn.
- Phương pháp bảo vệ điện hóa là dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn làm vật hi sinh để bảo vệ vật liệu kim loại. Vật hi sinh và kim loại cần bảo vệ hình thành một pin điện, trong đó vật hi sinh đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn.
→ Ngăn cản hạn chế quá trình oxi hóa kim loại.
Vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để chống ăn mòn bằng phương pháp điện hóa người ta đã
Sơn lớp ngoài của vỏ tàu
Sử dụng hợp kim inox cho vỏ tàu
Gắn thêm ở vỏ tàu tấm Zn
Gắn thêm ở vỏ tàu tấm Cu
Đáp án C
Để chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá người ta gắn thêm trên thanh Fe một miếng Zn
Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình
Oxi hóa Cu
Khử Zn
Oxi hóa Zn
Khử O2
Đáp án C
Pin điện Zn-Cu đặt trong không khí ẩm:
Anot (-): Zn → Zn2+ + 2e => xảy ra quá trình oxi hóa Zn
Catot (+): O2 + H2O + 4e → 4OH- => xảy ra quá trình khử O2
Khẳng định nào sau đây là đúng về:
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
Đáp án A
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
kim loại nào sau đây không thể điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện là
Fe
Mg
Cu
Ag
Đáp án B
Kim loại không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là Mg
Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại ?
Cu2+, Mg2+, Pb2+
Cu2+, Ag+, Na+
Sn2+, Pb2+, Cu2+
Pb2+, Ag+, Al3+
Đáp án C
Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử là những kim loại đứng sau Zn : Sn2+, Pb2+, Cu2+
Ion kim loại nào sau đây không bị Zn khử thành kim loại ?
Cu2+
Ag+
Sn2+
Al3+
Đáp án D
Các ion kim loại nào sau đây không bị Zn khử là những kim loại đứng trước Zn: Al3+
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm
Ca
K
Al
Cr
Đáp án D
Kim loại có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm là những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
→ Kim loại thỏa mãn là Cr :
Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3



