15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên:
, dd , dd
, dd , dd HCl
, dd , dd NaOH
, (để đốt cháy), dd
Để phân biệt tinh bột, glucozơ và saccarozơ có thể dùng
.
dung dịch .
Quỳ tím.
dung dịch .
Đáp án A
+ Để phân biệt 3 dung dịch: tinh bột, glucozơ và saccarozơ, ta có thể dùng .
+ Nếu dùng dung dịch : chỉ nhận ra tinh bột, còn glucozơ và saccarozơ không phân biệt được.
+ Nếu dùng dung dịch : chỉ nhận ra glucozơ do có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tinh bột và saccarozơ không phản ứng được.
+ Cả 3 chất: tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều không làm thay đổi màu quỳ tím.
Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng 2 phản ứng hoá học là:
Phản ứng tráng gương, phản ứng cộng hiđro.
Phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu etylic.
Phản ứng tráng gương, phản ứng khử .
Phản ứng tráng gương, phản ứng thuỷ phân.
Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?
/Ni, .
( thường).
Dung dịch brom.
(, xt).
Đáp án A
Fructozơ và glucozơ cùng phản ứng với /Ni, cho sản phẩm là sobitol.
Để chứng minh glucozo có tính oxi hóa cần cho glucozo tác dụng với các chất nào sau đây?
ở thường.
Nước .
, .
(xt Ni, ).
Đáp án D
A. glucozo tác dụng với ở thường để chứng minh có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử
B. glucozo tác dụng với nước Br2thì glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử
C. glucozo tác dụng với , để chứng minh có nhóm -CHO trong phân tử đồng thời glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử
D. glucozo tác dụng với (xt Ni, ) glucozo đóng vai trò chất oxi hóa → thể hiện tính oxi hóa
Cho các chất và các điều kiện thích hợp: (Ni, ), NaOH, , (), , Na. Số chất phản ứng được với Fructozơ là?
3
4
5
6
Đáp án B
Fructozơ phản ứng được với (Ni, ), , (), Na
Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A?
Tinh bột
Saccarozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Đáp án A
Chất C là axit lactic ()
Chất B là glucozo => A là tinh bột
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt giảm dần: glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Glucozơ >saccarozơ > fructozơ.
Fructozơ > glucozơ >saccarozơ.
Glucozơ > fructozơ >saccarozơ.
Fructozo > saccarozo> glucozơ.
Đáp án D
Fructozo có nhiều trong mật ong nên sẽ ngọt hơn saccarozo (đường mía) và ít ngọt nhất là glucozo (đường nho)
Cho các chất sau: , , HCl, dd , . Số chất dùng để tinh chế đường saccarozơ?
1
2
3
4
Đáp án C
Dùng dd để lọc bỏ tạp chất; dùng để loại bỏ ; dùng để tẩy màu.
Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
glixerol, glucozơ, etanal, saccarozơ
etanal, saccarozơ, glucozơ, glixerol
glucozơ, saccarozơ, etanal, glixerol
glucozơ, etanal, saccarozơ, glixerol
Đáp án C
Glixerol không tạo kết tủa bạc X không là glixerol => A sai
Etanal không tạo phức với => X, Y không là etanal => B, D sai.
Cho một số tính chất sau:
(1) Có dạng sợi
(2) Tan trong nước
(3) Tan trong nước svaydo
(4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)
(5) Có phản ứng tráng bạc
(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng
Các tính chất của xenlulozo là:
(1), (3), (5), (6)
(1), (3), (4), (6)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (5), (6)
Đáp án B
Các tính chất của xenlulozo là:
(1) Có dạng sợi
(3) Tan trong nước svaydo
(4) Tác dụng với axit nitric (xt đặc)
(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng
Đốt cháy hoàn toàn một cacbohiđrat X thu được 0,4032 lít (đktc) và 0,297 gam nước. X có phân tử khối < 400 và có khả năng dự phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là:
glucozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Cho hỗn hợp 21,6g glucozo và 36g fructozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch /dung dịch dư, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
69,12 g
34,56 g
56,16 g
25,92 g
Thủy phân 6,84 gam mantozơ với hiệu suất 60%. Dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dd dư. Khối lượng Ag kết tủa là:
4,32 gam
6,912 gam
3,24 gam
5,184 gam
Thuỷ phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch trong , đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
21,6
43,2
21,6
64,8



