15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1288 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên:

H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2

H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl

H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH

H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt tinh bột, glucozơ và saccarozơ có thể dùng

Cu(OH)2/OH-.

dung dịch I2.

Quỳ tím.

dung dịch AgNO3/NH3.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Để phân biệt 3 dung dịch: tinh bột, glucozơ và saccarozơ, ta có thể dùng Cu(OH)2/OH-.

+ Nếu dùng dung dịch I2: chỉ nhận ra tinh bột, còn glucozơ và saccarozơ không phân biệt được.

+ Nếu dùng dung dịch AgNO3/NH3: chỉ nhận ra glucozơ do có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tinh bột và saccarozơ không phản ứng được.

+ Cả 3 chất: tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều không làm thay đổi màu quỳ tím.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng 2 phản ứng hoá học là:

Phản ứng tráng gương, phản ứng cộng hiđro.

Phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu etylic.

Phản ứng tráng gương, phản ứng khử Cu(OH)2.

Phản ứng tráng gương, phản ứng thuỷ phân.

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?

H2/Ni, to.

Cu(OH)2 (to thường).

Dung dịch brom.

O2 (to, xt).

Xem đáp án

Đáp án A

Fructozơ và glucozơ cùng phản ứng với H2/Ni, t0 cho sản phẩm là sobitol.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh glucozo có tính oxi hóa cần cho glucozo tác dụng với các chất nào sau đây?

Cu(OH)2 ở to thường.

Nước Br2.

AgNO3/NH3, to.

H2 (xt Ni, to).

Xem đáp án

Đáp án D

A. glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở to thường để chứng minh có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử

B. glucozo tác dụng với nước Br2thì glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử

C. glucozo tác dụng với AgNO3/NH3, to để chứng minh có nhóm -CHO trong phân tử đồng thời glucozo đóng vai trò chất khử → thể hiện tính khử

D. glucozo tác dụng với H2 (xt Ni, to) glucozo đóng vai trò chất oxi hóa → thể hiện tính oxi hóa

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất và các điều kiện thích hợp: H2 (Ni, to), NaOH, Cu(OH)2/OH-, AgNO3/NH3 (to), Br2, Na. Số chất phản ứng được với Fructozơ là?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Fructozơ phản ứng được với H2 (Ni, to), Cu(OH)2/OH-, AgNO3/NH3 (to), Na

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A?

Tinh bột

Saccarozơ

Xenlulozơ

Mantozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH)

Chất B là glucozo => A là tinh bột

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt giảm dần: glucozơ, fructozơ, saccarozơ

Glucozơ >saccarozơ > fructozơ.

Fructozơ > glucozơ >saccarozơ.

Glucozơ > fructozơ >saccarozơ.

Fructozo > saccarozo> glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Fructozo có nhiều trong mật ong nên sẽ ngọt hơn saccarozo (đường mía) và ít ngọt nhất là glucozo (đường nho)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CO2, Cu(OH)2, HCl, dd Ca(OH)2, SO2. Số chất dùng để tinh chế đường saccarozơ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dd Ca(OH)2 để lọc bỏ tạp chất; dùng CO2 để loại bỏ CaCO3; dùng SO2 để tẩy màu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

glixerol, glucozơ, etanal, saccarozơ

etanal, saccarozơ, glucozơ, glixerol

glucozơ, saccarozơ, etanal, glixerol

glucozơ, etanal, saccarozơ, glixerol

Xem đáp án

Đáp án C

Glixerol không tạo kết tủa bạc X không là glixerol => A sai

Etanal không tạo phức với Cu(OH)2 => X, Y không là etanal => B, D sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất sau:

(1) Có dạng sợi

(2) Tan trong nước

(3) Tan trong nước svaydo

(4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)

(5) Có phản ứng tráng bạc

(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng

Các tính chất của xenlulozo là:

(1), (3), (5), (6)

(1), (3), (4), (6)

(1), (2), (4), (5)

(2), (3), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án B

Các tính chất của xenlulozo là:

(1) Có dạng sợi

(3) Tan trong nước svaydo

(4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)

(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một cacbohiđrat X thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 0,297 gam nước. X có phân tử khối < 400 và có khả năng dự phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là:

glucozơ.

saccarozơ.

fructozơ.

mantozơ.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp 21,6g glucozo và 36g fructozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

69,12 g

34,56 g

56,16 g

25,92 g

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 6,84 gam mantozơ với hiệu suất 60%. Dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư. Khối lượng Ag kết tủa là:

4,32 gam

6,912 gam

3,24 gam

5,184 gam

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

21,6

43,2

21,6

64,8

Xem đáp án