15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 27 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 27 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 964 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của tinh bột và cellulose là

(C6H10O5)n.

(C6H12O6)n.

(C6H10O7)n.

(C6H12O7)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức chung của tinh bột và cellulose là (C6H10O5)n.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

B. Tinh bột và cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.

C. Tinh bột và cellulose có phân tử khối bằng nhau.

D. Tinh bột và cellulose đều dễ tan trong nước.

Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào là tính chất vật lí của cellulose?

C. Chất rắn, không màu, tan trong nước.

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước.

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.

Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì

B. trong cơm có đường glucose.

trong cơm có đường saccharose.

trong cơm có tinh bột, do enzyme xúc tác trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose.

trong cơm có tinh bột, có vị ngọt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nước bọt có enzyme amylase có tác dụng xúc tác cho quá trình thủy phân tinh bột thành đường glucose.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất riêng biệt sau: dung dịch glucose, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là

quỳ tím.

dung dịch NaOH.

ethylic alcohol.

dung dịch I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch I2 khi cho vào từng dung dịch glucose và hồ tinh bột sẽ chuyển sang màu xanh tím với dung dịch hồ tinh bột, không đổi màu trong dung dịch glucose.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là

A. glucose, tinh bột và cellulose.

B. saccharose, tinh bột và cellulose.

glucose, saccharose và cellulose.

glucose, saccharose và tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose, tinh bột và cellulose bị thủy phân trong môi trường H2SO4 đun nóng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Saccharose và tinh bột đều thủy phân khi có acid H2SOlàm xúc tác.

(3) Tinh bột không tan trong nước nóng và nước lạnh.

(4) Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả; cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.

(5) Khối lượng phân tử cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.

Số phát biểu đúng là

B. 4.

D. 2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu (1), (2), (4) đúng.

Phát biểu (3) sai, tinh bột không tan trong nước lạnh; tan một phần trong nước nóng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

Phát biểu (5) sai, khối lượng phân tử cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → ethylic acetate

Chất X, Y trong sơ đồ trên là

C6H12O6, C2H5OH.

C6H12O6, C2H4.

C6H12O6, CH3COOH.

C6H12O6, CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (X)

C6H12O6 2C2H5OH (Y) + 2CO2

C2H5OH + O2 CH3COOH (Z) + H2O

C2H5OH + CH3COOH CH3COO C2H5 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

D. cellulose và glucose.

tinh bột và glucose.

cellulose và saccharose.

tinh bột và saccharose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose là chất rắn dạng sợi màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Khi thủy phân cellulose trong môi trường acid hoặc enzyme thu được glucose.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucose, saccharose, tinh bột, cellulose. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose không tham gia phản ứng thủy phân.

11. Tự luận
1 điểm

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Tinh bột là thành phần chính trong các loại thực phẩm như gạo, ngô, khoai, sắn có vai trò trong việc duy trì năng lượng lâu dài cho cơ thể.

 

 

b. Tinh bột có thể tan hoàn toàn trong nước nóng.

 

 

c. Hồ tinh bột tiếp xúc với dung dịch I2 sẽ chuyển sang màu xanh tím.

 

 

d. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường base.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Sai. Tinh bột tan một phần trong nước nóng.

c – Đúng.

d – Sai. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid hoặc có mặt enzyme.

12. Tự luận
1 điểm

Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Cellulose được ứng dụng trong sản xuất giấy, làm thức ăn cho một số động vật (bò, trâu,…), sản xuất đồ gỗ.

 

 

b. Cellulose là thành phần cấu tạo nên thành của tế bào thực vật.                      

 

 

c. Quá trình quang hợp giải phóng khí CO2 và hấp thụ khí O2

 

 

d. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng tạo ra glucose và fructose.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Quá trình quang hợp giải phóng khí O2 và hấp thụ khí CO2.

d – Sai. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng tạo ra glucose.

13. Tự luận
1 điểm

Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ethylic alcohol bằng phương pháp lên men rượu. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 80%. Khối lượng khoai cần dùng để điều chế 100 lít ethylic alcohol 46o là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 270 kg

Giải thích:

\({V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{100.46}}{{100}} = 46(l)\) \( \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}OH}} = D.V = 0,8.46 = 36,8kg\)

Sơ đồ phản ứng: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

162n 180n 92n

\(\frac{{36,8.162n}}{{92n}} = 64,8kg\) <--------- 36,8 kg

Hiệu suất cả quá trình là 80% khối lượng tinh bột: \(\frac{{64,8}}{{80\% }} = 81kg\)

Khối lượng khoai là: \(\frac{{81}}{{30\% }} = 270kg\)

--------->

14. Tự luận
1 điểm

Khí carbon dioxide chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đkc) để cung cấp cho phản ứng quang hợp?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 530 247 lít

Giải thích:

PTHH: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2

\({n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{500}}{{162n}} = \frac{{250}}{{81n}}\)mol

Theo PTHH: \({n_{C{O_2}}} = 6n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{500}}{{27}}\) mol

\( \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = \frac{{500}}{{27}}.24,79 = 459,074(l)\)

\( \Rightarrow {V_{kk}} = \frac{{{V_{C{O_2}}}}}{{0,03\% }} = 1530247(l)\)

15. Tự luận
1 điểm

Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng CO2 và H2O (đơn vị tấn) đã được cây xanh chuyển hóa thành 1,62 tấn cellulose.

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2,64 tấn và 0,9 tấn

Giải thích:

PTHH: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2

\({n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{1,62.1000}}{{162n}} = \frac{{10}}{n}\,kmol.\)

Theo PTHH: \({n_{C{O_2}}} = 6n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = 60\,kmol;{n_{{H_2}O}} = 5n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = 50\,kmol\)

\( \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 60.44 = 2\,640\)kg = 2,64 tấn.

\({m_{{H_2}O}} = 50.18 = 900\)kg = 0,9 tấn.