15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 27 có đáp án
15 câu hỏi
Công thức chung của tinh bột và cellulose là
(C6H10O5)n.
(C6H12O6)n.
(C6H10O7)n.
(C6H12O7)n.
Đáp án đúng là: B
Công thức chung của tinh bột và cellulose là (C6H10O5)n.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
B. Tinh bột và cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
C. Tinh bột và cellulose có phân tử khối bằng nhau.
D. Tinh bột và cellulose đều dễ tan trong nước.
Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Đáp án đúng là: A
Tinh bột và cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Tính chất nào là tính chất vật lí của cellulose?
C. Chất rắn, không màu, tan trong nước.
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước.
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
Chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Đáp án đúng là: D
Cellulose là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Nhai cơm chậm trong miệng thấy có vị ngọt vì
B. trong cơm có đường glucose.
trong cơm có đường saccharose.
trong cơm có tinh bột, do enzyme xúc tác trong nước bọt nên tinh bột bị thủy phân thành glucose.
trong cơm có tinh bột, có vị ngọt.
Đáp án đúng là: C
Trong nước bọt có enzyme amylase có tác dụng xúc tác cho quá trình thủy phân tinh bột thành đường glucose.
Cho các chất riêng biệt sau: dung dịch glucose, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím.
dung dịch NaOH.
ethylic alcohol.
dung dịch I2.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch I2 khi cho vào từng dung dịch glucose và hồ tinh bột sẽ chuyển sang màu xanh tím với dung dịch hồ tinh bột, không đổi màu trong dung dịch glucose.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
A. glucose, tinh bột và cellulose.
B. saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và cellulose.
glucose, saccharose và tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Saccharose, tinh bột và cellulose bị thủy phân trong môi trường H2SO4 đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Saccharose và tinh bột đều thủy phân khi có acid H2SO4 làm xúc tác.
(3) Tinh bột không tan trong nước nóng và nước lạnh.
(4) Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả; cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
(5) Khối lượng phân tử cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Số phát biểu đúng là
B. 4.
D. 2.
5.
3.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu (1), (2), (4) đúng.
Phát biểu (3) sai, tinh bột không tan trong nước lạnh; tan một phần trong nước nóng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
Phát biểu (5) sai, khối lượng phân tử cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → ethylic acetate
Chất X, Y trong sơ đồ trên là
C6H12O6, C2H5OH.
C6H12O6, C2H4.
C6H12O6, CH3COOH.
C6H12O6, CH3OH.
Đáp án đúng là: A
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (X)
C6H12O6 2C2H5OH (Y) + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH (Z) + H2O
C2H5OH + CH3COOH CH3COO C2H5 + H2O
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
D. cellulose và glucose.
tinh bột và glucose.
cellulose và saccharose.
tinh bột và saccharose.
Đáp án đúng là: D
Cellulose là chất rắn dạng sợi màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Khi thủy phân cellulose trong môi trường acid hoặc enzyme thu được glucose.
Cho các chất: glucose, saccharose, tinh bột, cellulose. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Glucose không tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tinh bột là thành phần chính trong các loại thực phẩm như gạo, ngô, khoai, sắn có vai trò trong việc duy trì năng lượng lâu dài cho cơ thể. |
|
|
b. Tinh bột có thể tan hoàn toàn trong nước nóng. |
|
|
c. Hồ tinh bột tiếp xúc với dung dịch I2 sẽ chuyển sang màu xanh tím. |
|
|
d. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường base. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Tinh bột tan một phần trong nước nóng.
c – Đúng.
d – Sai. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid hoặc có mặt enzyme.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Cellulose được ứng dụng trong sản xuất giấy, làm thức ăn cho một số động vật (bò, trâu,…), sản xuất đồ gỗ. |
|
|
b. Cellulose là thành phần cấu tạo nên thành của tế bào thực vật. |
|
|
c. Quá trình quang hợp giải phóng khí CO2 và hấp thụ khí O2 |
|
|
d. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng tạo ra glucose và fructose. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Quá trình quang hợp giải phóng khí O2 và hấp thụ khí CO2.
d – Sai. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng tạo ra glucose.
Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ethylic alcohol bằng phương pháp lên men rượu. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 80%. Khối lượng khoai cần dùng để điều chế 100 lít ethylic alcohol 46o là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 270 kg
Giải thích:
\({V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{100.46}}{{100}} = 46(l)\) \( \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}OH}} = D.V = 0,8.46 = 36,8kg\)
Sơ đồ phản ứng: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
162n 180n 92n
\(\frac{{36,8.162n}}{{92n}} = 64,8kg\) <--------- 36,8 kg
Hiệu suất cả quá trình là 80% khối lượng tinh bột: \(\frac{{64,8}}{{80\% }} = 81kg\)
Khối lượng khoai là: \(\frac{{81}}{{30\% }} = 270kg\)
--------->
Khí carbon dioxide chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đkc) để cung cấp cho phản ứng quang hợp?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1 530 247 lít
Giải thích:
PTHH: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
\({n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{500}}{{162n}} = \frac{{250}}{{81n}}\)mol
Theo PTHH: \({n_{C{O_2}}} = 6n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{500}}{{27}}\) mol
\( \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = \frac{{500}}{{27}}.24,79 = 459,074(l)\)
\( \Rightarrow {V_{kk}} = \frac{{{V_{C{O_2}}}}}{{0,03\% }} = 1530247(l)\)
Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng CO2 và H2O (đơn vị tấn) đã được cây xanh chuyển hóa thành 1,62 tấn cellulose.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2,64 tấn và 0,9 tấn
Giải thích:
PTHH: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
\({n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = \frac{{1,62.1000}}{{162n}} = \frac{{10}}{n}\,kmol.\)
Theo PTHH: \({n_{C{O_2}}} = 6n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = 60\,kmol;{n_{{H_2}O}} = 5n.{n_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = 50\,kmol\)
\( \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 60.44 = 2\,640\)kg = 2,64 tấn.
\({m_{{H_2}O}} = 50.18 = 900\)kg = 0,9 tấn.


