15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 1 có đáp án
15 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện được trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Đáp án đúng là: B
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức tính công suất là
\({\rm{P}} = \frac{t}{A}\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{{{t^2}}}\).
\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).
\({\rm{P}} = \frac{{{A^2}}}{t}\).
Đáp án đúng là: C
Công thức tính công suất:\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\)
Trong đó: A là công thực hiện được, t là thời gian thực hiện công đó.
Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Đáp án đúng là: C
Công được thực hiện khi lực tác dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực.
Nếu vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là
\(A = \frac{F}{s}\).
A = F.s.
\(A = \frac{s}{F}\).
A = F – s.
Đáp án đúng là: B
Công được xác định bằng biểu thức: A = F.s
Trong đó:
+ F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo là niuton (N).
+ s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét (m).
+ A là công của lực, đơn vị đo là jun (J).
Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
Các phương án trên đều không đúng.
Đáp án đúng là: B
Để biết người nào làm việc khỏe hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian.
Người nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất ?
Một người thợ rèn sinh một công 5000 J trong 10 giây.
Một người bán hàng đẩy xe hàng trong 5 giây đã thực hiện một công 2000 J
Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000 J trong thời gian 10 s.
Một công nhân bốc vác đã tiêu tốn một công 30 kJ trong một phút.
Đáp án đúng là: B
- Công suất của người thợ rèn:\({{\rm{P}}_1} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{5000}}{{10}} = 500W\).
- Công suất của người bán hàng:\({{\rm{P}}_2} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{2000}}{5} = 400W\).
- Công suất của vận động viên: \[{{\rm{P}}_3} = \frac{{{A_3}}}{{{t_3}}} = \frac{{7000}}{{10}} = 700W\].
- Công suất của người công nhân: \[{{\rm{P}}_4} = \frac{{{A_4}}}{{{t_4}}} = \frac{{30000}}{{60}} = 500W\].
Vậy vận động viên điền kinh có công suất lớn nhất.
Một chiếc ôtô chuyển động đều đi được đoạn đường 27 km trong 30 phút. Công suất của ôtô là 12 kW. Lực kéo của động cơ là
80 N.
800 N.
8000 N.
80000 N.
Đáp án đúng là: C
s = 27 km = 27000 m
t = 30 phút = 1800 s
= 12 kW = 12000 W
F = ?
Ta có:
(1)
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow A = {\rm{P}}.t\](2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[F.s = {\rm{P}}.t \Rightarrow F = \frac{{{\rm{P}}.t}}{s} = \frac{{12000.1800}}{{27000}} = 800(N)\].
Kilôóat là đơn vị của
hiệu suất.
công suất.
động lượng.
công.
Đáp án đúng là: B
Kilôoát là đơn vị đo của công suất.
1 kW = 1000 W.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Đáp án đúng là: C
Trâu: t1 = 2 giờ ; \({{\rm{P}}_1}\)
Máy cày: t2 = 20 phút = \(\frac{1}{3}\)h ; \({{\rm{P}}_2}\)
- Để cày hết một sào đất thì dùng trâu hay máy cày đều cần tốn một công A
- Ta có tỉ lệ: \[\frac{{{{\rm{P}}_1}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{A}{{{t_1}}}}}{{\frac{A}{{{t_2}}}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{2} = \frac{1}{6}\]
Vậy \({{\rm{P}}_2} = 6{{\rm{P}}_1}\) hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn gấp 6 lần trâu.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
Mã lực (HP).
Kilôoat giờ (kWh).
Kilôoat (kW).
Oát (W).
Đáp án đúng là: B
- Ngoài đơn vị là W, kW, công suất còn được đo bằng mã lực (HP).
- kWh là đơn vị của năng lượng, không phải đơn vị của công suất.
Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công, được tính bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Công suất càng lớn thì tốc độ thực hiện công càng chậm. | ||
b) Công suất được đo bằng đơn vị oát (W). | ||
c) Công suất có thể được tính bằng cách chia công thực hiện cho thời gian thực hiện. | ||
d) Một thiết bị có công suất lớn hơn sẽ hoàn thành công việc chậm hơn một thiết bị có công suất nhỏ hơn. |
Hướng dẫn giải
a) Sai - Công suất càng lớn thì tốc độ thực hiện công càng nhanh.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai - Một thiết bị có công suất lớn hơn sẽ hoàn thành công việc nhanh hơn một thiết bị có công suất nhỏ hơn.
Khi vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng, công cơ học được xác định bằng tích của lực và khoảng cách dịch chuyển của vật.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Công cơ học càng lớn khi lực tác dụng càng lớn và khoảng cách dịch chuyển càng dài. | ||
b) Nếu lực tác dụng giảm, công cơ học tăng. | ||
c) Công cơ học có thể được đo bằng đơn vị niutơn (N). | ||
d) Khi lực tác dụng vào vật nhưng vật không dịch chuyển thì công cơ học bằng không. |
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
b) Sai - Nếu lực tác dụng giảm, công cơ học giảm.
c) Sai - Đơn vị của công là jun (J).
d) Đúng.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
a) Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo đều lên cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Xác định công suất trung bình của lực kéo.
b) Một máy cơ có công suất 160 W, máy đã sinh ra công 720 kJ. Xác định thời gian máy đã hoạt động.
c) Một động cơ có công suất 75 W, hoạt động trong 2 giờ. Xác định công mà động cơ sinh ra.
d) Một người cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 40 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Xác định công suất mà người đó đã thực hiện được trong thời gian ôm sách.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 5W
b) 1 giờ 15 phút
c) 540 kJ
d) 0,4 W
Giải thích:
a) Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- Công do gàu nước thực hiện khi kéo vật lên cao 5m là:
A = F.s = P.h = 10.m.h = 10.10.5 = 500 (J)
- Công suất trung bình của lực kéo bằng:
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{500}}{{100}} = 5(W)\)
b) Đổi 720 kJ = 720 000 J
Thời gian máy đã hoạt động là:
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow t = \frac{A}{{\rm{P}}} = \frac{{720000}}{{160}} = 4500(s)\)= 1 giờ 15 phút.
c) Đổi 2 giờ = 7200 giây
Công mà động cơ đã sinh ra là:
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow A = {\rm{P}}.t = 75.7200 = 540000(J) = 540kJ\]
d) Đổi 2 phút = 120 giây
- Công mà người đó đã thực hiện là:
A = F.s = P.h = 40.1,2 = 48 (J)
- Công suất mà người đó đã thực hiện được trong thời gian ôm sách là:
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{48}}{{120}} = 0,4(W)\)
a) Một ô tô có công suất của động cơ là 100 kW đang chạy trên đường với tốc độ 36 km/h. Xác định lực kéo của động cơ lúc đó.
b) Con ngựa kéo xe chuyển động đều với tốc độ 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Xác định công suất của con ngựa đó.
c) Xác định công suất khi nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s.
d) Một vật có khối lượng 4 kg rơi từ độ cao 8 m xuống độ cao 3 m so với mặt đất. Xác định công của trọng lực sinh ra trong quá trình này.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 10 000 N
b) 500 W
c) 250 W
d) 200 J
Giảithích:
a) Đổi 100kW = 100 000W; 36km/h = 10 m/s
Ta có: \(A = F.s = F.v.t\) (1)
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow A = {\rm{P}}.t\](2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[F.v.t = {\rm{P}}.t \Rightarrow F = \frac{{\rm{P}}}{v} = \frac{{100000}}{{10}} = 10000(N)\]
b) Đổi 9 km/h = 2,5 m/s
Ta có: \(A = F.s = F.v.t\) (1)
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} \Rightarrow A = {\rm{P}}.t\](2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[F.v.t = {\rm{P}}.t \Rightarrow {\rm{P}} = F.v = 200.2,5 = 500(W)\]
c) Công suất cần dùng để nâng hòn đá là:
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = \frac{{P.h}}{t} = \frac{{50.10}}{2} = 250(W)\)
d) Công của trọng lực sinh ra khi vật rơi từ độ cao 8 m xuống độ cao 3 m là
\[A = F.s = P.h = 10.m.h = 10.4.\left( {8 - 3} \right) = 200{\rm{ }}J.\]
a) Một người thợ kéo đều một bao xi măng trọng lượng 500 N lên cao 3 m. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Xác định công suất của lực kéo.
b) Một người nhấc một vật có khối lượng 9 kg lên cao 1 m. Xác định công mà người đó thực hiện được.
c) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Xác định công của lực kéo đầu tàu.
d) Tính công của trọng lực khi làm hòn đá có khối lượng 3,5 kg rơi từ độ cao 20 m xuống mặt đất.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 50W
b) 90 J
c) 5 000 000 J
d) 700 J
Giảithích:
a)- Công mà người đó đã thực hiện là:
A = F.s = P.h = 500.5 = 1500(J)
- Công suất của lực kéo là
\({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{1500}}{{30}} = 50(W)\)
b) Công mà người đó thực hiện được là:
\[A = F.s = P.h = 10.m.h = 10.9.1 = 90{\rm{ J}}\]
c) Công của lực kéo đầu tàu là:
\[A = F.s = 5000.1000 = 5\,\,000\,\,000\,\,J\]
d) Công của trọng lực là:
\(A = F.s = P.h = 10.m.h = 10.3,5.20 = 700{\rm{ }}J.\)


