15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 8: Quy tắc octet có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 8: Quy tắc octet có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1069 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

Fluorine

Oxygen

Hydrogen

Chlorine

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

Hydrogen (Z = 1): 1s1có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2

Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.

Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

 

Mg + 2e ⟶ Mg2−

Mg ⟶ Mg2++ 2e

Mg + 6e ⟶ Mg6−

Mg + 2e ⟶ Mg2+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mg (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.

Mg ⟶ Mg2++ 2e

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là

Na (Z = 11)

Cl (Z = 17)

Ne (Z = 10)

O (Z = 8)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron với lớp ngoài cùng có 8 electron (trừ He với lớp electron ngoài cùng có 2 electron).

Na (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng.

Cl (Z = 17) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 ⇒ có 7 electron lớp ngoài cùng.

Ne (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 ⇒ có 8 electron lớp ngoài cùng.

O (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 ⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng.

Vậy Ne có 8 electron lớp ngoài cùng. Do đó Ne có cấu hình electron bền vững.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

 

S + 2e ⟶ S2−

S ⟶ S2++ 2e

S ⟶ S6++ 6e

S ⟶ S2−+ 2e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

S (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

Do đó, S có xu hướng nhận 2 electron để trở thành ion mang điện tích âm.

S + 2e ⟶ S2−

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi

2 electron

1 electron

3 electron

4 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

potassium (Z= 19) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1

⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

Do đó, nguyên tử potassium phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm

2 electron

1 electron

3 electron

4 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nitrogen (Z= 7) có cấu hình electron là: 1s22s22p3

⇒ Có 5 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

Do đó, nguyên tử nitrogen phải nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

He

Ne

Ar

Kr

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lithium (Z = 3): 1s22s1⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: He (Z = 2): 1s2

Do đó, nguyên tử Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Li ⟶ Li++ 1e

1s22s11s2

Vậy ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm He.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

He

Ne

Ar

Kr

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1⇒ Có 3 electron lớp ngoài cùng.

Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

Do đó, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Al ⟶ Al3++ 3e

[Ne]3s23p1[Ne]

Vậy ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm Ne.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

Helium

Fluorine

Aluminium

Sodium

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2 ⇒ là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

Fluorine(Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 ⇒ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 ⇒ có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

Oxide

Neon

Carbon

Magnesium

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide(Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 ⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 ⇒ có 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2⇒ có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

nhường 8 electron

nhận 6 electron

nhận 2 electron

nhường 2 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20 ⇒ ZX= 20

⇒ cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2⇒ có 2 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là

1s22s22p63s23p3

1s22s22p63s23p6

1s22s22p6

1s22s22p63s23p64s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.

Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là

8 electron

9 electron

10 electron

12 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử X có 9 electron ⇒ cấu hình electron: 1s22s22p5⇒ có 7 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

X + 1e ⟶ X

Do đó ion Xcó 9 + 1 = 10 (electron)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là

8 electron; 8 proton

7 electron; 7 proton

10 electron; 10 proton

10 electron; 7 proton

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử Y có 7 electron ⇒ số proton = số electron = 7.

Nguyên tử Y có 7 electron ⇒ cấu hình electron: 1s22s22p3⇒ có 5 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất (Ne).

X + 3e ⟶ X3−

Do đó ion X3−có 7 + 3 = 10 (electron); số proton không đổi là 7 proton.