15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 13: Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 13: Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1088 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

Các phát biểu đúng là

(1) và (2);

(1) và (4);

(2) và (3);

(3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu đúng là

(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?

Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶Ca(OH)2

Đốt cháy than: C + O2Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 4) CO2

Đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 5) 2CO2 + 3H2O

Nung đá vôi: CaCO3Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 6) CaO + CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

Đốt cháy than: C + O2Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 1) CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 2) 2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt. ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

Nung đá vôi: CaCO3Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt? (ảnh 3) CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra. ⇒ Phản ứng thu nhiệt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

1 bar (đối với chất khí);

nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch);

nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 K);

Cả A, B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí); nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 K).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là

enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là (ảnh 2);

biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là (ảnh 3);

biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là (ảnh 4);

enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là (ảnh 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là (ảnh 1).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học là

phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ;

phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng;

phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm;

phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

C (s) + H2O (g) Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 1) CO (g) + H2 (g) Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 2) = + 131,25 kJ (1)

CuSO4 (aq) + Zn (s) Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 3)ZnSO4 (aq) + Cu (s) Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 4) = −231,04 kJ (2)

Khẳng định đúng là

Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt;

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt;

Phản ứng (1) và phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt;

Phản ứng (1) và phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng (1) có Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 5) = + 131,25 kJ > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng (2) có Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (1)CuSO4 (aq) + Zn (s) ZnSO4 (aq) + Cu (s)  = −231,04 kJ   (2)Khẳng định đúng là (ảnh 6) = −231,04 kJ < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành của một chất (Enthalpy tạo thành của một chất () là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành (ảnh 1)) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành

1 gam chất đó từ các đơn chất bền nhất;

1 lít chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất;

1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất;

1 mol chất đó từ các hợp chất bền nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Enthalpy tạo thành của một chất (Enthalpy tạo thành của một chất () là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành (ảnh 2)) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

S (s) + O2 (g) Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g)  SO2 (g)  (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 1) SO2 (g) Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g)  SO2 (g)  (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 2) (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol

Khẳng định sai

Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g) SO2 (g) (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 4) (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2 (g) từ đơn chất S (s) và O2 (g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn;

Ở điều kiện chuẩn Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g) SO2 (g) (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 5) (O2, g) = 0;

Ở điều kiện chuẩn Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g) SO2 (g) (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 6) (S, s) = 0;

Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho phản ứng sau:S (s) + O2 (g)  SO2 (g)  (SO2, g) = – 296,8 kJ/molKhẳng định sai là (ảnh 3) (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2</>

(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).

Do đó khẳng định D sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cho  (Fe2O3, s) = − 825,5 kJ/mol. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị (kcal) của Fe2O3 (s) là (ảnh 1) (Fe2O3, s) = − 825,5 kJ/mol. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị (kcal) của Fe2O3 (s) là

197,2945 kJ/mol;

− 197,2945 kJ/mol;

3454 kJ/mol;

− 3454 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 J = 0,239 cal nên 1 kJ = 0,239 kcal

Cho  (Fe2O3, s) = − 825,5 kJ/mol. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị (kcal) của Fe2O3 (s) là (ảnh 2) (Fe2O3, s) = − 825,5.0,239 = − 197,2945 (kJ/mol).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Na (s) + Cho phản ứng: Na (s) + Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là  (ảnh 1)Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có Cho phản ứng: Na (s) + Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là  (ảnh 2)(NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.

Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là

411,1 kJ;

25,55 kJ;

250,55 kJ;

205,55 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (Cho phản ứng: Na (s) + Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là  (ảnh 3)) là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

Na (s) + Cho phản ứng: Na (s) + Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là  (ảnh 4)Cl2 (g) ⟶ NaCl (s) có Cho phản ứng: Na (s) + Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là  (ảnh 5) (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol

Nếu tạo thành 1 mol NaCl (s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ

Vậy nếu tạo thành 0,5 mol NaCl (s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,5 = 205,55 (kJ)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)

Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 3) = − 91,8 kJ/mol;

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 4) = 91,8 kJ/mol;

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 5) = − 45,9 kJ/mol;

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 6) = 45,9 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)

Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3

⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3

Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 1)< 0.

Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là (ảnh 2) = − 45,9 kJ/mol.

</>

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:

H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)

Những phát biểu nào dưới đây đúng?

(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.

(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.

(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.

(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

(1) và (2);

(2) và (3);

(3) và (4);

(1) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol. ⇒ sai vì − 184,62 kJ/mol là nhiệt tạo thành của 2 mol HCl (g).

(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.⇒ đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng đó trong điều kiện chuẩn mà phản ứng tỏa nhiệt nên Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)Những phát biểu nào dưới đây đúng?(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184, (ảnh 1)< 0.

(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.⇒ đúng.

(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.⇒ sai vì phản ứng tỏa nhiệt nên Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)Những phát biểu nào dưới đây đúng?(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184, (ảnh 2)< 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng dưới đây:

(1) CO (g) + Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 1)O2 (g) ⟶ CO2 (g) Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 2)= − 283 kJ

(2) C (s) + H2O (g) Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 3) CO (g) + H2 (g) Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 4) = + 131,25 kJ

(3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 5)= − 546 kJ

(4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 6)= − 184,62 kJ

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

Phản ứng (1);

Phản ứng (2);

Phản ứng (3);

Phản ứng (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng có Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 7)< 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.

Mà phản ứng (3) có Cho các phản ứng dưới đây:(1) CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = − 283 kJ(2) C (s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g)  = + 131,25 kJ   (3) H2 (g) + F2 (g) ⟶ 2HF (g) = − 546 kJ  (4) H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g (ảnh 8) nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g) Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  = +180 kJKết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1) = +180 kJ

Kết luận nào sau đây đúng?

Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp;

Phản ứng tỏa nhiệt;

Phản ứng xảy ra thuận lợi hơn ở điều kiện thường;

Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g) Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  = +180 kJKết luận nào sau đây đúng? (ảnh 2) = +180 kJ

Ta có: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  = +180 kJKết luận nào sau đây đúng? (ảnh 3) = +180 kJ > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt xảy ra ở nhiệt độ cao. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Phản ứng tỏa nhiệt;

Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm;

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol;

Phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ sơ đồ ta thấy: Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 2) (sp) < Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 3) (cđ) nên Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 4)< 0 và Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 5) = − a kJ.</></>

Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt.

Vậy kết luận A đúng.