15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 10: Liên kết cộng hóa trị có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 10: Liên kết cộng hóa trị có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1092 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

một cặp electron chung

một hay nhiều cặp electron chung

các electron hóa trị riêng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa hai nguyên tử được hình thành bởi một cặp electron chung được gọi là

liên kết bội

liên kết đơn

liên kết đôi

liên kết ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết giữa hai nguyên tử được hình thành bởi một cặp electron chung được gọi là liên kết đơn và được biểu diễn bằng một gạch nối “−”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào số cặp electron chung, liên kết cộng hóa trị được chia thành mấy loại?

2 loại: liên kết σ và liên kết π

2 loại: liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực

3 loại: liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

2 loại: liên kết đơn và liên kết đôi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào số cặp electron chung, liên kết cộng hóa trị được chia thành 3 loại:

+ Liên kết đơn (1 cặp electron chung)

+ Liên kết đôi (2 cặp electron chung)

+ Liên kết ba (3 cặp electron chung).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị được chia thành liên kết cộng hóa trị không phân cực và phân cực dựa vào

số cặp electron chung

sự xen phủ các orbital

vị trí của các cặp electron chung

vị trí của các electron hóa trị riêng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết cộng hóa trị được chia thành liên kết cộng hóa trị không phân cực và phân cực dựa vào vị trí của các cặp electron chung.

+ Liên kết cộng hóa trị không phân cực: cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào.

+ Liên kết cộng hóa trị phân cực: cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đã góp 3 electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó mỗi nguyên tử N đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

Xe

Ne

Ar

Kr

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

N (Z = 7): 1s22s22p3có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ mỗi nguyên tử N góp 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đã góp 3 electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó mỗi nguyên tử N đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức Lewis của phân tử NH3dưới đây. Số electron dùng chung của N là

Cho công thức Lewis của phân tử NH3dưới đây. Số electron dùng chung của N là (ảnh 1)

2 electron dùng chung

3 electron dùng chung

6 electron dùng chung

5 electron dùng chung

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xung quanh nguyên tử N có tổng cộng 3 nối đơn (−) mà mỗi nối đơn biểu diễn 1 cặp electron dùng chung ⇒ có 6 electron dùng chung.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là

công thức phân tử

công thức electron

công thức Lewis

công thức đơn giản nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phân tử CO2 có số cặp electron chung là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.

C (Z = 6): [He]2s22p2⇒ có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 4 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 4 electron tạo 4 cặp electron dùng chung với O.

Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2:

Trong một phân tử CO2có số cặp electron chung là (ảnh 1)

Vậy trong một phân tử CO2có 4 cặp electron chung.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron của phân tử H2O là

Công thức electron của phân tử H2O là (ảnh 2)

Công thức electron của phân tử H2O là (ảnh 3)

Công thức electron của phân tử H2O là (ảnh 4)

Công thức electron của phân tử H2O là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

H (Z = 1): 1s1⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He ⇒ góp 1 electron.

O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron tạo hai cặp electron dùng chung với H.

Công thức electron của phân tử H2O là: Công thức electron của phân tử H2O là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết đôi?

NH3

HCl

O2

N2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.

Công thức electron của phân tử O2là:

Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết đôi? (ảnh 1)

Công thức cấu tạo là O = O

Vậy liên kết trong phân tử O2là liên kết đôi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào giá trị độ âm điện, liên kết giữa nguyên tử H và Cl thuộc loại

liên kết ion

liên kết cộng hóa trị có cực

liên kết cộng hóa trị không cực

liên kết đơn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có χ(H) = 2,2 và χ(Cl) = 3,16

Nên Dựa vào giá trị độ âm điện, liên kết giữa nguyên tử H và Cl thuộc loại (ảnh 1)

Mà 0,4 < 0,96 < 1,7 ⇒ liên kết giữa nguyên tử H và Cl thuộc loại liên kết cộng hóa trị có cực.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực?

NaCl

CH4

H2O

HCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực? (ảnh 1)⇒ Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.

Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực? (ảnh 2)⇒ Liên kết trong phân tử CH4là liên kết cộng hóa trị không cực.

Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực? (ảnh 3)mà 0,4 < 1,24 < 1,7 ⇒ Liên kết trong phân tử H2</>

O là liên kết cộng hóa trị có cực.

Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực? (ảnh 4)mà 0,4 < 0,96 < 1,7 ⇒ Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực.

</>

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định sai

Liên kết được tạo nên từ xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết σ

Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi π

Liên kết đơn còn gọi là liên kết π

Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π, liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết đơn còn gọi là liên kết πlà khẳng định sai.

Sửa lại: Liên kết đơn còn gọi là liên kết σ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các AO xen phủ tạo liên kết đơn trong phân tử Cl2

2 AO s xen phủ trục tạo liên kết đơn

1 AO s và 1 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

2 AO ps xen phủ bên tạo liên kết đơn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5

Ô orbital của lớp electron ngoài cùng:

Các AO xen phủ tạo liên kết đơn trong phân tử Cl2là (ảnh 1)

Có 1 AO p chứa electron độc thân.

Do đó liên kết đơn giữa 2 nguyên tử Cl trong phân tử Cl2được tạo nên từ sự xen phủ trục của 2 AO p.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân tử HF, HBr, HI, HCl. Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết là

HF, HBr, HI, HCl

HI, HBr, HCl, HF

HF, HCl, HBr, HI

HBr, HI, HF, HCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năng lượng liên kết của liên kết H – F trong phân tử HF là 565 kJ mol−1.

Năng lượng liên kết của liên kết H – Cl trong phân tử HCl là 431 kJ mol−1.

Năng lượng liên kết của liên kết H – Br trong phân tử HBr là 364 kJ mol−1.

Năng lượng liên kết của liên kết H – I trong phân tử HI là 297 kJ mol−1.

Do đó, năng lượng liên kết của liên kết trong HF >HCl >HBr >HI.

Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.

Vậy sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết là HI, HBr, HCl, HF.