15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 10: Liên kết cộng hóa trị có đáp án
15 câu hỏi
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
một cặp electron chung
một hay nhiều cặp electron chung
các electron hóa trị riêng
Đáp án đúng là: C
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết giữa hai nguyên tử được hình thành bởi một cặp electron chung được gọi là
liên kết bội
liên kết đơn
liên kết đôi
liên kết ba
Đáp án đúng là: B
Liên kết giữa hai nguyên tử được hình thành bởi một cặp electron chung được gọi là liên kết đơn và được biểu diễn bằng một gạch nối “−”.
Dựa vào số cặp electron chung, liên kết cộng hóa trị được chia thành mấy loại?
2 loại: liên kết σ và liên kết π
2 loại: liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực
3 loại: liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
2 loại: liên kết đơn và liên kết đôi
Đáp án đúng là: C
Dựa vào số cặp electron chung, liên kết cộng hóa trị được chia thành 3 loại:
+ Liên kết đơn (1 cặp electron chung)
+ Liên kết đôi (2 cặp electron chung)
+ Liên kết ba (3 cặp electron chung).
Liên kết cộng hóa trị được chia thành liên kết cộng hóa trị không phân cực và phân cực dựa vào
số cặp electron chung
sự xen phủ các orbital
vị trí của các cặp electron chung
vị trí của các electron hóa trị riêng
Đáp án đúng là: C
Liên kết cộng hóa trị được chia thành liên kết cộng hóa trị không phân cực và phân cực dựa vào vị trí của các cặp electron chung.
+ Liên kết cộng hóa trị không phân cực: cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào.
+ Liên kết cộng hóa trị phân cực: cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đã góp 3 electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó mỗi nguyên tử N đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Xe
Ne
Ar
Kr
Đáp án đúng là: B
N (Z = 7): 1s22s22p3có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ mỗi nguyên tử N góp 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

Cho công thức Lewis của phân tử NH3dưới đây. Số electron dùng chung của N là

2 electron dùng chung
3 electron dùng chung
6 electron dùng chung
5 electron dùng chung
Đáp án đúng là: C
Xung quanh nguyên tử N có tổng cộng 3 nối đơn (−) mà mỗi nối đơn biểu diễn 1 cặp electron dùng chung ⇒ có 6 electron dùng chung.
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là
công thức phân tử
công thức electron
công thức Lewis
công thức đơn giản nhất
Đáp án đúng là: C
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.
Trong một phân tử CO2 có số cặp electron chung là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.
C (Z = 6): [He]2s22p2⇒ có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 4 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 4 electron tạo 4 cặp electron dùng chung với O.
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2:

Vậy trong một phân tử CO2có 4 cặp electron chung.
Công thức electron của phân tử H2O là




Đáp án đúng là: A
H (Z = 1): 1s1⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He ⇒ góp 1 electron.
O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron tạo hai cặp electron dùng chung với H.
Công thức electron của phân tử H2O là: 
Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết đôi?
NH3
HCl
O2
N2
Đáp án đúng là: C
O (Z = 8): [He]2s22p4⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.
Công thức electron của phân tử O2là:

Công thức cấu tạo là O = O
Vậy liên kết trong phân tử O2là liên kết đôi.
Dựa vào giá trị độ âm điện, liên kết giữa nguyên tử H và Cl thuộc loại
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết đơn
Đáp án đúng là: B
Có χ(H) = 2,2 và χ(Cl) = 3,16
Nên 
Mà 0,4 < 0,96 < 1,7 ⇒ liên kết giữa nguyên tử H và Cl thuộc loại liên kết cộng hóa trị có cực.
Dựa vào độ âm điện, liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không cực?
NaCl
CH4
H2O
HCl
Đáp án đúng là: B
⇒ Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.
⇒ Liên kết trong phân tử CH4là liên kết cộng hóa trị không cực.
mà 0,4 < 1,24 < 1,7 ⇒ Liên kết trong phân tử H2</>
O là liên kết cộng hóa trị có cực.
mà 0,4 < 0,96 < 1,7 ⇒ Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực.
</>
Khẳng định sai là
Liên kết được tạo nên từ xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết σ
Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi π
Liên kết đơn còn gọi là liên kết π
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π, liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
Đáp án đúng là: C
Liên kết đơn còn gọi là liên kết πlà khẳng định sai.
Sửa lại: Liên kết đơn còn gọi là liên kết σ.
Các AO xen phủ tạo liên kết đơn trong phân tử Cl2là
2 AO s xen phủ trục tạo liên kết đơn
1 AO s và 1 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn
2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn
2 AO ps xen phủ bên tạo liên kết đơn
Đáp án đúng là: C
Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5
Ô orbital của lớp electron ngoài cùng:

Có 1 AO p chứa electron độc thân.
Do đó liên kết đơn giữa 2 nguyên tử Cl trong phân tử Cl2được tạo nên từ sự xen phủ trục của 2 AO p.
Cho các phân tử HF, HBr, HI, HCl. Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết là
HF, HBr, HI, HCl
HI, HBr, HCl, HF
HF, HCl, HBr, HI
HBr, HI, HF, HCl
Đáp án đúng là: B
Năng lượng liên kết của liên kết H – F trong phân tử HF là 565 kJ mol−1.
Năng lượng liên kết của liên kết H – Cl trong phân tử HCl là 431 kJ mol−1.
Năng lượng liên kết của liên kết H – Br trong phân tử HBr là 364 kJ mol−1.
Năng lượng liên kết của liên kết H – I trong phân tử HI là 297 kJ mol−1.
Do đó, năng lượng liên kết của liên kết trong HF >HCl >HBr >HI.
Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Vậy sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết là HI, HBr, HCl, HF.


