2048.vn

Bài tập Liên kết cộng hóa trị có đáp án
Đề thi

Bài tập Liên kết cộng hóa trị có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 106 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong việc hình thành liên kết hóa học, không phải lúc nào các nguyên tử cũng cho, nhận electron hóa trị với nhau như trong liên kết ion. Thay vào đó, chúng có thể cùng nhau sử dụng chung các electron hóa trị để cùng thỏa mãn quy tắc octet. Trong trường hợp này, một loại liên kết hóa học mới được hình thành. Đó là loại liên kết gì?

Trong việc hình thành liên kết hóa học, không phải lúc nào các nguyên tử cũng cho (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát các Hình 10.1 đến 10.3, cho biết quy tắc octet đã được áp dụng ra sao khi các nguyên tử tham gia hình thành liên kết.

Quan sát các Hình 10.1 đến 10.3, cho biết quy tắc octet đã được áp dụng  (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2 và N2.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử Cl2.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, H2O, CH4.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử NH3.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Biết phân tử CO cũng có liên kết cho – nhận. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của CO.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho biết đặc điểm của nguyên tử “cho” và nguyên tử “nhận” trong phân tử có liên kết cho – nhận.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trình bày liên kết cho – nhận trong ion NH4+.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Vì sao liên kết cộng hóa trị trong các phân tử Cl2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong các phân tử HCl, NH3 và CO2, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử nào? Giải thích.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Nêu thêm ví dụ về phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực. Viết công thức electron của chúng để minh họa.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị trong phân tử dạng A2 luôn là liên kết cộng hóa trị phân cực hay không phân cực? Giải thích.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Em có nhận xét gì khi cặp electron chung trong liên kết lệch hẳn về một phía nguyên tử.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho biết loại liên kết trong các phân tử MgCl2, CO2 và C2H4?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Quan sát các Hình từ 10.5 đến 10.8, cho biết liên kết nào trong mỗi phân tử được tạo thành bởi sự xen phủ trục hoặc xen phủ bên của các orbital.

Quan sát các Hình từ 10.5 đến 10.8, cho biết liên kết nào trong mỗi phân tử  (ảnh 1)Quan sát các Hình từ 10.5 đến 10.8, cho biết liên kết nào trong mỗi phân tử  (ảnh 2)

Quan sát các Hình từ 10.5 đến 10.8, cho biết liên kết nào trong mỗi phân tử  (ảnh 3)

Quan sát các Hình từ 10.5 đến 10.8, cho biết liên kết nào trong mỗi phân tử  (ảnh 4) 

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Mô tả sự hình thành liên kết σ.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Mô tả sự hình thành liên kết π.

Mô tả sự hình thành liên kết pi. (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 10.8, hãy so sánh sự hình thành liên kết σ và liên kết π.

Quan sát Hình 10.8, hãy so sánh sự hình thành liên kết sigma và liên kết pi. (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Theo em, thế nào là liên kết bội? Phân tử nào dưới đây có chứa liên kết bội: Cl2, HCl, O2 và N2?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sự xen phủ có sự tham gia của orbital nào luôn là xen phủ trục?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Số liên kết σ và liên kết π trong mỗi liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba lần lượt bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (C2H4).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Căn cứ giá trị năng lượng liên kết H-H và N≡N đã cho, liên kết trong phân tử nào dễ bị phá vỡ hơn?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Theo em vì sao năng lượng liên kết luôn có giá trị dương?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được sử dụng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí là do khí oxygen có trong không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Khí nitrogen vì sao khắc phục được nhược điểm này?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Trình bày các bước trong quá trình lắp ráp mô hình phân tử NH3.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Mô hình sau biểu diễn phân tử CH4 hay phân tử CH3Cl?

Mô hình sau biểu diễn phân tử CH4 hay phân tử CH3Cl? (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp mô hình phân tử CH≡CH, biết toàn bộ các nguyên tử nằm trên cùng một đường thẳng.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

A. Xe

B. Ne

C. Ar

D. Kr

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Viết công thức Lewis của các phân tử CS2, SCl2 và CCl4.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các AO.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết σ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π? Cho ví dụ.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene (C2H2).

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:

Hydrogen halide

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

HF

565

HCl

427

HBr

363

HI

295

Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử HF, HCl, HBr và HI

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack