15 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Chân trời sáng tạo Bài 18 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Chân trời sáng tạo Bài 18 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 692 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước mặn chiếm khoảng bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất?

95%.

90%.

92%.

97%.

Xem đáp án

Đáp án D.

Trên Trái Đất, chủ yếu là nước mặn (nước mặn chiếm khoảng 97% trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Nước biển và đại dương có 3 sự vận động, đó là: Sóng, thủy triều và dòng biển.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?

Trăng tròn và không trăng.

Trăng khuyết và không trăng.

Trăng tròn và trăng khuyết.

Trăng khuyết đầu, cuối tháng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày trăng tròn và không trăng. Đó là các ngày triều cường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ

vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

vĩ độ thấp về vĩ độ cao.

bán cầu Bắc xuống Nam.

bán cầu Nam lên Bắc.

Xem đáp án

Đáp án B.

Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao và ngược lại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?

Dòng biển.

Sóng ngầm.

Sóng biển.

Thủy triều.

Xem đáp án

Đáp án D.

Thủy triều được hình thành chủ yếu là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.

Dòng biển nóng và dòng biển trắng.

Dòng biển trắng và dòng biển nguội.

Xem đáp án

Đáp án A.

Trên các biển và đại dương có hai loại dòng biển, đó là dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ muối trung bình của đại dương là

32‰.

34‰.

35‰.

33‰.

Xem đáp án

Đáp án C.

Độ muối trung bình của đại dương là 35‰.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là

sóng biển.

dòng biển.

thủy triều.

triều cường.

Xem đáp án

Đáp án A.

Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là sóng biển.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng biển nóng có đặc điểm nào sau đây?

Nhiệt độ nước cao hơn 00C và tự di chuyển trên biển.

Nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

Vào mùa hạ chạy từ khu vực vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

Nhiệt độ nước cao hơn 300C và có thể gây cháy rừng.

Xem đáp án

Đáp án B.

Dòng biển nóng là các dòng biển có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do

động đất.

bão.

dòng biển.

gió thổi.

Xem đáp án

Đáp án C.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do gió, gió càng mạnh, sóng càng to. Ngoài ra, động đất, núi lửa, bão,… cũng là nguyên nhân tạo nên sóng biển nhưng đây không phải là nguyên nhân chủ yếu. Còn dòng biển không phải nguyên nhân tạo nên sóng biển.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do

bão, lốc xoáy trên các đại dương.

chuyển động của dòng khí xoáy.

sự thay đổi áp suất của khí quyển.

động đất ngầm dưới đáy biển.

Xem đáp án

Đáp án D.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do hoạt động của động đất ngầm dưới đáy biển gây ra.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?

Ấn Độ Dương.

Bắc Băng Dương.

Đại Tây Dương.

Châu Nam Cực.

Xem đáp án

Đáp án D.

Trên thế giới có 4 đại dương, đó là: Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do

gió thổi.

núi lửa.

thủy triều.

động đất.

Xem đáp án

Đáp án A.

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?

Dòng biển Gơn-xtrim.

Dòng biển Bra-xin.

Dòng biển Ben-ghê-la.

Dòng biển Đông Úc.

Xem đáp án

Đáp án C.

Các dòng biển lạnh trên thế giới là dòng biển lạnh Grơn-len, Ca-li-phóc-ni-a, Pê-ru, Ben-ghê-la,…

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất nào đối với khí quyển của Trái Đất?

Cung cấp nguồn nước vô tận cho bầu khí quyển.

Cung cấp hơi nước cho vòng tuần hoàn của nước.

Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu.

Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án C.

Đối với khí quyển Trái Đất, biển và đại dương đóng một vai trò quan trọng thể hiện trong việc giảm bớt tính khắc nhiệt của thời tiết và khí hậu. Các khối khí nóng khí đi qua biển, đại dương vào đất liền sẽ mát, ẩm; còn các khối khí lạnh sẽ ấm hơn.