15 câu trắc nghiệm Ankin cực hay có đáp án
15 câu hỏi
Chất X có công thức: CH3-CHCH3-C≡CH. Tên thay thế của X là
2-metylbut-2-en
3-metylbut-1-in
3-metylbut-1-en
2-metylbut-3-in
Đáp án B
Số liên kết σ trong mỗi phân tử etilen; axetilen;buta-1,2- đien lần lượt là
3; 5; 9
5; 3; 9
4; 2; 6
4; 3; 6
Đáp án B
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
CH3-CH=CH2
CH2=CH-CH=CH2
CH3-C≡C-CH3
CH3-CH2-C≡CH
Đáp án D
Ankin có liên kết ba ở đầu mạch tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 ?
3
2
4
1
Đáp án B
Cho biết 4 gam một ankin X có thể làm mất tối đa 200ml dung dịch Br2 1M. Công thức phân tử của X là
C5H8
C2H2
C3H4
C4H6
Đáp án C
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm metan và axetilen vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và có 1,12 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đo (đktc)). Giá trị của m là
12,0
24,0
13,2
36,0
Đáp án B
Cho X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có axetilen mới phản ứng. → khí thoát ra là metan.
Þ m = 0,1.240 = 24 (gam)
Cho 3,36 lít hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C4H4
C2H2
C4H6
C3H4
Đáp án B
CxHy+nAgNO3+nNH3→CxHy-nAgn+nNH4NH3
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
0,46
0,22
0,34
0,32
Đáp án B
nC3H4=nC3H3Ag=17,64147=0,12 molnH2= nC2H4 + 2 nC3H4 0,34=nC2H4 + 2.0,12nC2H4 = 0,1 mol
a = nC2H4 + nC3H4= 0,22 mol
Để tách riêng rẽ etilen và axetilen, các hoá chất cần sử dụng là:
nước vôi trong và dd HCl
AgNO3 trong NH3 và dd KOH
dd Br2 và dd KOH
AgNO3 trong NH3 và dd HCl
Đáp án D
Sục hỗn hợp khí vào lượng dư AgNO3/NH3 → axetilen phản ứng bị giữ lại, etilen không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được etilen tinh khiết
C2H2+2AgNO3+2NH3 → C2Ag2↓ +2NH4NO3
Lọc lấy kết tủa cho phản ứng với HCl thu được axetilen
C2Ag2+2HCl→ C2H2 ↑ + 2AgCl↓
Hiđro hoá hoàn toàn ankin X (xt Pd,PbCO3) thu được anken Y có CTPT là C5H10. Vậy Y không thể là anken nào sau đây?
2-metylbut-1-en
3-metylbut-1-en
pent-1-en
pent-2-en
Đáp án A
Vì không có ankin nào là : 2-metylbut-1-in
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ankin có tỷ lệ mol 1 : 1 thì thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Vậy công thức phân tử của 2 ankin là:
C4H6 và C5H8
C2H2 và C3H4
C3H4 và C5H8
C3H4 và C4H6
Đáp án D
Nhiệt phân metan ở 1500°C trong thời gian rất ngắn, toàn bộ khí sau phản ứng cho qua dung dịch AgNO3dư trong amoniac thì thu được 24,0 gam kết tủa. Khí thoát ra được đốt cháy hoàn toàn thì thu được 9,0 gam H2O. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân?
33,33%
60%
66,67%
40%
Đáp án C
Cho các chất sau: axetilen (1) ; propin (2); but-1-in (3) ; but-2-in (4); but-1-en-3-in (5) ; buta-1,3-điin (6). Hãy cho biết có bao nhiêu chất khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa?
3
5
6
4
Đáp án B
Các chất có liên kết ba đầu mạch tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa
→ Các chất thỏa mãn đề bài: axetilen; propin; but – 1 – in; but – 1 – en – 3 – in; buta – 1,3 – điin.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CaCO3→hs 100% CaO →hs 80% CaC2 →hs 100% C2H2.
Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình phản ứng thu được bao nhiêu lít C2H2
35,84 lít
17,92 lít
22,4 lít
20,16 lít
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Cho hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thấy thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,5 gam hỗn hợp X?
8,96 lít
5,6 lít
2,8 lít
8,4 lít
Đáp án D




