15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số có đáp án
14 câu hỏi
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho hình vẽ như sau:

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{4}{9}\]
\[\frac{5}{9}\]
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 5 ô vuông được tô màu.
Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \[\frac{5}{9}\]
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Rút gọn phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] ta được phân số tối giản là:
\[\frac{{12}}{{16}}\]
\[\frac{{12}}{{18}}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{4}\]
Rút gọn phân số ta có:
\[\frac{{48}}{{72}} = \frac{{48:8}}{{72:8}} = \frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]
Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống:
Điền số thích hợp vào ô trống:
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số \[\frac{a}{b}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]. Khi đó:
a = …..; b = …..
Lời giải
Ta thấy: 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{35}}{{45}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được phân số \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36, 45.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Các phân số \[\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
\[\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]
\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};;\frac{1}{2}\frac{2}{3}\]
Ta có:
\[\frac{2}{3} < 1;\frac{8}{7} > 1;\frac{5}{6} < 1;\frac{1}{2} < 1\]
Ta sẽ so sánh các phân số: \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] ta có:
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
Mà \[\frac{5}{6} > \frac{4}{6} > \frac{3}{6}\]
Do đó: \[\frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]
Suy ra \[\frac{8}{7} > \frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Phép tính sau đúng hay sai?
\[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{{18}}\]
Đúng
Sai
Lời giải
Ta có: \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{9}\]
Vậy phép tính đã cho là sai.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính giá trị biểu thức: \[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}}\]
\[\frac{{111}}{{10}}\]
\[\frac{{41}}{{10}}\]
\[\frac{{35}}{{24}}\]
\[\frac{{155}}{{32}}\]
Ta có:
\[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}} = 5 - \frac{3}{8} \times \frac{{12}}{5}\]
\[ = 5 - \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}}\]
\[ = 5 - \frac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}}\]
\[ = 5 - \frac{9}{{10}}\]
\[ = \frac{{50}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\]
Vậy đáo án đúng là \[\frac{{41}}{{10}}\]
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm y biết: \[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]
\[y = \frac{3}{8}\]
\[y = \frac{5}{7}\]
\[y = \frac{9}{8}\]
\[y = \frac{{49}}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = \frac{{16}}{8} + \frac{5}{8}\]
\[y:\frac{3}{7} = \frac{{21}}{8}\]
\[y = \frac{{21}}{8} \times \frac{3}{7}\]
\[y = \frac{9}{8}\]
Vậy đáp án đúng là: \[y = \frac{9}{8}\]
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp 3 có 135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng \[\frac{6}{5}\] số học sinh khối lớp 3. Vậy hai khối có tất cả …. Học sinh
Lời giải
Khối lớp 4 có số học sinh là:
\[135 \times \frac{6}{5} = 162\] (học sinh)
Hai khối có tất cả số học sinh là:
135 + 162 = 297 (học sinh)
Đáp số: 297 học sinh
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 297
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một tờ bìa hình chữ nhật só chiều dài \[\frac{4}{5}\] m, chiều rộng kém chiều dài \[\frac{1}{4}\] m. Người ta đã dùng hết \[\frac{1}{3}\] tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:
\[\frac{{11}}{{75}}\] m2
\[\frac{{22}}{{75}}\] m2
\[\frac{{22}}{{25}}\] m2
\[\frac{{11}}{{25}}\] m2
Chiều rộng tờ bìa đó là:
\[\frac{4}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{20}}\] (m)
Diện tích tờ bìa đó là:
\[\frac{4}{5} \times \frac{{11}}{{20}} = \frac{{11}}{{25}}\] (m2)
Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:
\[\frac{{11}}{{25}} \times \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{75}}\] (m2)
Diện tích phần tờ bìa còn lại là:
\[\frac{{11}}{{25}} - \frac{{11}}{{75}} = \frac{{22}}{{75}}\] (m2)
Đáp số: \[\frac{{22}}{{75}}\] m2
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng \[\frac{3}{4}\]tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \[\frac{3}{4}\] m vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?
20 cái
22 cái
24 cái
28 cái
Người ta may quần áo hết số mét vải là:
\[60 \times \frac{3}{4} = 45\left( m \right)\]
Số vải dùng để may túi là:
60 – 45 = 15 (m)
May được tất cả số cái túi là:
\[15:\frac{3}{4} = 20\] (cái)
Đáp số: 20 cái
Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài. Người ta sử dụng \[\frac{5}{9}\] diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \[\frac{2}{3}\] diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.
Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là: …. m2.
Lời giải
Chiều rộng mảnh đất đó là:
\[36 \times \frac{3}{4} = 27\left( m \right)\]
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
36 × 27 = 972 (m2)
Diện tích trồng hoa ly là:
\[972 \times \frac{5}{9} = 540\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:
972 – 540 = 432 (m2)
Diện tích trồng hoa hồng là:
\[432 \times \frac{2}{3} = 288\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích trồng hoa cúc là:
972 – (540 + 288) = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 144.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có:
\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \frac{1}{2}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là: 1; 2.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \[\frac{4}{5}\] diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \[\frac{1}{6}\] diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.
Vậy diện tích để xây bể nước chiếm \[\frac{{.....}}{{.....}}\] diện tích vườn hoa.
Lời giải
Coi diện tích vườn hoa là 1 đơn vị
Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
\[\frac{4}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{29}}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)
Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
\[1 - \frac{{29}}{{30}} = \frac{1}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)
Đáp số: \[\frac{1}{{30}}\] diện tích vườn hoa
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 1; 30.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Lời giải
Ta thấy 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 36; 45.



