15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 474 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho hình vẽ như sau:

Cho hình vẽ như sau:Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là: (ảnh 1)

Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 5 ô vuông được tô màu.

Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \[\frac{5}{9}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Rút gọn phân số \[\frac{{48}}{{72}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{{12}}{{16}}\]

\[\frac{{12}}{{18}}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Rút gọn phân số ta có:

\[\frac{{48}}{{72}} = \frac{{48:8}}{{72:8}} = \frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống:

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số \[\frac{a}{b}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]. Khi đó:

a = …..; b = …..

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy: 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{35}}{{45}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được phân số \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36, 45.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Các phân số \[\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

\[\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{8}{7};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{7};\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]

\[\frac{8}{7};\frac{5}{6};;\frac{1}{2}\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{2}{3} < 1;\frac{8}{7} > 1;\frac{5}{6} < 1;\frac{1}{2} < 1\]

Ta sẽ so sánh các phân số: \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\]

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{1}{2}\] ta có:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

Mà \[\frac{5}{6} > \frac{4}{6} > \frac{3}{6}\]

Do đó: \[\frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]

Suy ra \[\frac{8}{7} > \frac{5}{6} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2}\]

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{8}{7};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Phép tính sau đúng hay sai?

\[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{{18}}\]

Đúng

Sai

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{1}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \frac{5}{9}\]

Vậy phép tính đã cho là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính giá trị biểu thức: \[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}}\]

\[\frac{{111}}{{10}}\]

\[\frac{{41}}{{10}}\]

\[\frac{{35}}{{24}}\]

\[\frac{{155}}{{32}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[5 - \frac{3}{8}:\frac{5}{{12}} = 5 - \frac{3}{8} \times \frac{{12}}{5}\]

\[ = 5 - \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}}\]

\[ = 5 - \frac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}}\]

\[ = 5 - \frac{9}{{10}}\]

\[ = \frac{{50}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\]

Vậy đáo án đúng là \[\frac{{41}}{{10}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm y biết: \[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]

\[y = \frac{3}{8}\]

\[y = \frac{5}{7}\]

\[y = \frac{9}{8}\]

\[y = \frac{{49}}{8}\]

Xem đáp án

\[y:\frac{3}{7} = 2 + \frac{5}{8}\]

\[y:\frac{3}{7} = \frac{{16}}{8} + \frac{5}{8}\]

\[y:\frac{3}{7} = \frac{{21}}{8}\]

\[y = \frac{{21}}{8} \times \frac{3}{7}\]

\[y = \frac{9}{8}\]

Vậy đáp án đúng là: \[y = \frac{9}{8}\]

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Khối lớp 3 có 135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng \[\frac{6}{5}\] số học sinh khối lớp 3. Vậy hai khối có tất cả …. Học sinh

Xem đáp án

Lời giải

Khối lớp 4 có số học sinh là:

\[135 \times \frac{6}{5} = 162\] (học sinh)

Hai khối có tất cả số học sinh là:

135 + 162 = 297 (học sinh)

Đáp số: 297 học sinh

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 297

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một tờ bìa hình chữ nhật só chiều dài \[\frac{4}{5}\] m, chiều rộng kém chiều dài \[\frac{1}{4}\] m. Người ta đã dùng hết \[\frac{1}{3}\] tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

\[\frac{{11}}{{75}}\] m2

\[\frac{{22}}{{75}}\] m2

\[\frac{{22}}{{25}}\] m2

\[\frac{{11}}{{25}}\] m2

Xem đáp án

Chiều rộng tờ bìa đó là:

\[\frac{4}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{20}}\] (m)

Diện tích tờ bìa đó là:

\[\frac{4}{5} \times \frac{{11}}{{20}} = \frac{{11}}{{25}}\] (m2)

Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

\[\frac{{11}}{{25}} \times \frac{1}{3} = \frac{{11}}{{75}}\] (m2)

Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

\[\frac{{11}}{{25}} - \frac{{11}}{{75}} = \frac{{22}}{{75}}\] (m2)

Đáp số: \[\frac{{22}}{{75}}\] m2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng \[\frac{3}{4}\]tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \[\frac{3}{4}\] m vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

20 cái

22 cái

24 cái

28 cái

Xem đáp án

Người ta may quần áo hết số mét vải là:

\[60 \times \frac{3}{4} = 45\left( m \right)\]

Số vải dùng để may túi là:

60 – 45 = 15 (m)

May được tất cả số cái túi là:

\[15:\frac{3}{4} = 20\] (cái)

Đáp số: 20 cái

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài. Người ta sử dụng \[\frac{5}{9}\] diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \[\frac{2}{3}\] diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là: …. m2.

Xem đáp án

Lời giải

Chiều rộng mảnh đất đó là:

\[36 \times \frac{3}{4} = 27\left( m \right)\]

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

36 × 27 = 972 (m2)

Diện tích trồng hoa ly là:

\[972 \times \frac{5}{9} = 540\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

972 – 540 = 432 (m2)

Diện tích trồng hoa hồng là:

\[432 \times \frac{2}{3} = 288\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích trồng hoa cúc là:

972 – (540 + 288) = 144 (m2)

Đáp số: 144 m2

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 144.

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \frac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \frac{1}{2}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là: 1; 2.

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \[\frac{4}{5}\] diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \[\frac{1}{6}\] diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

Vậy diện tích để xây bể nước chiếm \[\frac{{.....}}{{.....}}\] diện tích vườn hoa.

Xem đáp án

Lời giải

Coi diện tích vườn hoa là 1 đơn vị

Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

\[\frac{4}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{29}}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)

Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

\[1 - \frac{{29}}{{30}} = \frac{1}{{30}}\] (diện tích vườn hoa)

Đáp số: \[\frac{1}{{30}}\] diện tích vườn hoa

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 1; 30.

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy 45 : 5 = 9 nên chọn 45 là mẫu số chung.

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] như sau:

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{17}}{{45}}\]

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\] ta được hai phân số là: \[\frac{{36}}{{45}}\] và \[\frac{{17}}{{45}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 36; 45.