15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 93. Ôn tập về phân số với các phép tính với phân số có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số chỉ số phần chưa tô màu là

\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}}\)
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{7}{5}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình trên chia thành 12 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 5 phần
Vậy phân số chỉ số phần chưa tô màu là \(\frac{5}{{12}}\).
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\] là:
\(\frac{9}{8}\)
\(\frac{2}{{18}}\)
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{8}{9}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\[\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{5 + 3}}{9} = \frac{8}{9}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{7}{{13}} - \frac{2}{{13}}\] là:
\(\frac{5}{{13}}\)
\(\frac{9}{{13}}\)
\(\frac{9}{{26}}\)
\(\frac{5}{{26}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\frac{7}{{13}} - \frac{2}{{13}} = \frac{{7 - 2}}{{13}} = \frac{5}{{13}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{6}{5} + \frac{1}{4}\] là:
\(\frac{7}{5}\)
\(\frac{7}{4}\)
\(\frac{{29}}{{20}}\)
\(\frac{5}{9}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[\frac{6}{5} + \frac{1}{4} = \frac{{24}}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{29}}{{20}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{7}{5} - \frac{2}{3}\] là:
\(\frac{{11}}{{15}}\)
\(\frac{5}{3}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{9}{8}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\frac{7}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{2}{9} \times \frac{5}{3}\] là:
\(\frac{{10}}{{12}}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{10}}{{27}}\)
\(\frac{3}{{12}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[\frac{2}{9} \times \frac{5}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{9 \times 3}} = \frac{{10}}{{27}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{6}{7}:\frac{1}{2}\] là:
\(\frac{6}{{14}}\)
\(\frac{{12}}{7}\)
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{{12}}{{14}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\frac{6}{7}:\frac{1}{2} = \frac{6}{7} \times \frac{2}{1} = \frac{{6 \times 2}}{{7 \times 1}} = \frac{{12}}{7}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[5 \times \frac{1}{2}\] là:
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{5}{2}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{4}{7}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[5 \times \frac{1}{2} = \frac{5}{1} \times \frac{1}{2} = \frac{{5 \times 1}}{{1 \times 2}} = \frac{5}{2}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giá trị biểu thức \[\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{6}} \right) \times \frac{7}{4}\] là:
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{7}{4}\)
\(\frac{{35}}{{24}}\)
\(\frac{{12}}{{10}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{6}} \right) \times \frac{7}{4} = \left( {\frac{4}{6} + \frac{1}{6}} \right) \times \frac{7}{4} = \frac{5}{6} \times \frac{7}{4} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 4}} = \frac{{35}}{{24}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số nào dưới đây là phân số lớn nhất:
\[\frac{5}{9}\]
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{2}\]
\[\frac{3}{{11}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{7}{2} > 1\) do 7 > 2.
Các phân số \[\frac{5}{9}\]; \[\frac{1}{3}\]; \[\frac{3}{{11}}\] là các phân số < 1 do đều có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy phân số lớn nhất là \[\frac{7}{2}\].
Tính
a) \[\frac{2}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] | b) \[\frac{{11}}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{2}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{{14}}\] | b) \[\frac{{11}}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{33}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{{23}}{{15}}\] |
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
\[\frac{4}{5} \times \frac{2}{3} - \frac{1}{{20}} \times \frac{2}{3}\]
\( = \frac{{...}}{{...}} \times \left( {\frac{{...}}{{...}} - \frac{{...}}{{...}}} \right)\)
\[ = \frac{{...}}{{...}} \times \frac{{...}}{{...}}\]
\[ = \frac{{...}}{{...}}\]
Hướng dẫn giải
\[\frac{4}{5} \times \frac{2}{3} - \frac{1}{{20}} \times \frac{2}{3}\]
\( = \frac{2}{3} \times \left( {\frac{4}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\)
\( = \frac{2}{3} \times \frac{{15}}{{20}}\)
\( = \frac{1}{2}\)
Điền số thích hợp vào ô trống
a)\[\frac{2}{7}.....\frac{1}{{14}}\] | b) \[\frac{1}{5} + \frac{2}{3}.....1 - \frac{1}{{15}}\] |
Hướng dẫn giải
a)
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\]
So sánh: \[\frac{4}{{14}} > \frac{1}{{14}}\] hay \[\frac{2}{7} > \frac{1}{{14}}\]
b)
\[\frac{1}{5} + \frac{2}{3} = \frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}\]
\[1 - \frac{1}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{1}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\]
So sánh \[\frac{{13}}{{15}} < \frac{{14}}{{15}}\] hay \[\frac{1}{5} + \frac{2}{3} < 1 - \frac{1}{{15}}\]
Điền số thích hợp vào ô trống.
Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là \[\frac{3}{8}\] m2 và chiều rộng là \[\frac{1}{2}\] m. Chu vi tấm bìa đó là \[\frac{{...}}{{...}}\]m.
Hướng dẫn giải
Chiều dài tấm bìa là:
\(\frac{3}{8}:\frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)(m)
Chu vi tấm bìa đó là:
\(\left( {\frac{3}{4} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = \frac{5}{2}\)(m)
Vậy: Chu vi tấm bìa đó là \(\frac{5}{2}\) m.
Điền số thích hợp vào ô trống.
Sáng nay mẹ cho Lan một số tiền. Lan đã dùng \[\frac{3}{{10}}\] số tiền để ăn sáng, \[\frac{1}{2}\] số tiền để mua sách. Lan còn lại 20 000 đồng. Vậy mẹ đã cho Lan … đồng.
Hướng dẫn giải
Coi số tiền mẹ đã cho Lan là 1 đơn vị.
Số phần tiền Lan đã dùng là:
\(\frac{3}{{10}} + \frac{1}{2} = \frac{4}{5}\)
Lan còn lại số phần tiền là
\(1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\)
Vậy mẹ đã cho Lan số tiền là
20 000 : \(\frac{1}{5}\)= 100 000 (đồng)
Vậy mẹ đã cho Lan 10 000 đồng.



