15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 469 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tỉ số của 3 và 8 là:

3 : 8

Tỉ số của 3 và 8 là: (ảnh 2)

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Tỉ số của 3 và 8 là 3 : 8 hay Tỉ số của 3 và 8 là: (ảnh 1)

Vậy cả đáp án A và B đều đúng

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 975 386 được đọc là:

Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Chín trăm bảy lăm nghìn ba trăm tám sáu

Chín trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm tám tám sáu

Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Xem đáp án

Số 975 386 được đọc là: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là:

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 1)

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 3)

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 4)

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 5)

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 6)

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vông, trong đó có 4 ô vuông không được tô màu.

Vậy phân số chỉ số ô vuông không tô màu trong hình là Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là: (ảnh 2).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của chữ số 2 trong số 17 235 là:

2

20

200

2 000

Xem đáp án

Chữ số 2 trong số 17 235 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 2 trong số 17 235 là 200.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3 kg 20 g = ….. g là:

302

320

3 020

3 200

Xem đáp án

Ta có: 1 kg = 1 000 g nên 3 kg = 3 000 g

Do đó: 3 kg 20 g = 3 kg + 20 g = 3 000 g + 20 g = 3 020 g

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 3 020

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

82 304 – 35 468 = …..

Xem đáp án

Lời giải

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

−8230435468¯    46836

82 304 – 35 468 = 46 836

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 46 836.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5/7 ... 8/9 (ảnh 1)

<

>

=

Xem đáp án

MSC = 63

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5/7 ... 8/9 (ảnh 2)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5/7 ... 8/9 (ảnh 3)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5/7 ... 8/9 (ảnh 4) (vì 45 < 56)

Vậy Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5/7 ... 8/9 (ảnh 5)

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm x, biết Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 1)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 8)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 9)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 10)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 11)

Xem đáp án

Ta có:

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 2)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 3)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 4)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 5)

Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 6)

Vậy Tìm x, biết: x : 4/9 = 3/4 + 1/8 (ảnh 7)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của biểu thức Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 1) là:

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 8)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 9)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 10)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 11)

Xem đáp án

Ta có:

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 2)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 3)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 4)

Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 5)

Vậy giá trị của biểu thức Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 6) là: Giá trị của biểu thức 3/4 - 2/5 × 7/8 là: (ảnh 7).

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Khối lớp 4 có 240 học sinh, trong đó 815 số học sinh là học sinh nam.

Vậy khối lớp 4 có ….. học sinh nam

Xem đáp án

Lời giải

Khối lớp 4 có số học sinh nam là:

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngĐiền số thích hợp vào ô trống:Khối lớp 4 có 240 học sinh, trong đó  số học sinh là học sinh nam.Vậy khối lớp 4 có ….. học sinh nam (ảnh 1) (học sinh)

Đáp số: 128 học sinh

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 128.

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số. Biết một số là 1 234.

Vậy số còn lại là: …..

Xem đáp án

Lời giải

Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Vậy số trung bình cộng của hai số là 999.

Tổng hai số đó là:

999 × 2 = 1 998

Cố còn lại là:

1 998 – 1 234 = 764

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 764

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 144 m, chiều rộng bằng Con hãy chọn đáp án đúng nhấtMột thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 144 m, chiều rộng bằng  chiều dài. Diện tích thửa ruộng đó là: (ảnh 1) chiều dài. Diện tích thửa ruộng đó là:

1 015 m2

1 215 m2

2 145 m2

4 860 m2

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

144 : 2=72 (m)

Ta có sơ đồ

Con hãy chọn đáp án đúng nhấtMột thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 144 m, chiều rộng bằng  chiều dài. Diện tích thửa ruộng đó là: (ảnh 2)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

72 : 8 × 3 = 27 (m)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

72 – 27 = 45 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

45 × 27 = 1 215 (m2)

Đáp số: 1 215 m2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 3 năm tuổi con bằng ở tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi

Con 9 tuổi; mẹ 34 tuổi

Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi

Con 11 tuổi; mẹ 36 tuổi

Xem đáp án

Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi. Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi thì cách đây 3 năm, mẹ vẫn hơn con 25 tuổi .

Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con cách đây 3 năm:

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 3 năm tuổi con bằng ở tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

6 − 1 = 5 (phần)

Tuổi con cách đây 3 năm là:

25 : 5 × 1 = 5 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

5 + 3 = 8 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

8 + 25 = 33 (tuổi)

Đáp số: Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẹ nuôi tất cả 120 con gà và vịt. Mẹ bán đi 24 con gà và 15 con vịt thì số gà còn lại nhiều hơn số vịt còn lại là 9 con. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

69 con gà; 51 con vịt

54 con gà; 66 con vịt

65 con gà; 55 con vịt

45 con gà; 75 con vịt

Xem đáp án

Sau khi bán đi 24 con gà và 20 con vịt, mẹ còn lại số con gà và vịt là:

120 – 24 – 15 = 81 (con)

Ta có sơ đồ số gà còn lại và số vịt còn lại:

Mẹ nuôi tất cả 120 con gà và vịt. Mẹ bán đi 24 con gà và 15 con vịt thì số gà còn lại nhiều hơn số vịt còn lại là 9 con. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt? (ảnh 1)

Số gà còn lại là:

(81 + 9) : 2 = 45 (con)

Lúc đầu có số con gà là:

45 + 24 = 69 (con)

Lúc đầu có số con vịt là:

120 – 69 = 51 (con)

Đáp số: 69 con gà; 51 con vịt.

15. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngĐiền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy: 81 : 9 = 9

Chia cả tử và mẫu số của phân số 1881 cho 9 ta được:

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngĐiền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

Hay ta có: Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngĐiền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 3)

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 2