14 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa (có đáp án)
44 câu hỏi
Đâu là từ chứa từ ấm có nghĩa là có tác dụng giữ cho cơ thể không bị lạnh?
Ấm đun nước.
No ấm.
Áo ấm.
Ấm mồ.
C. Áo ấm.
Hướng dẫn giải:
“Áo ấm” là danh từ có nghĩa là áo mặc mùa đông cho ấm, có tác dụng giữ ấm cơ thể không bị lạnh.
Từ in đậm trong câu dưới đây được dùng theo nghĩa gì? Giải thích ý nghĩa.
Một sớm Chủ nhật đầu xuân, khi Mặt Trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu.
Phần sớm nhất của thời gian.
Phần ở tận cùng trên chiều dài của một vật.
Phần ngoài cũng của một phạm vi không gian.
Phần trên cùng của cơ thể người nơi có bộ não và nhiều giác quan.
A. Phần sớm nhất của thời gian.
Từ mũi nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Cái mũi.
Mũi thuyền.
Mũi Cà Mau.
Mũi né.
A. Cái mũi.
Hướng dẫn giải:
Cái mũi là danh từ chỉ bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi
Đâu không phải từ được dùng theo nghĩa chuyển của từ cửa?
Cửa sông.
Cửa rừng.
Cửa biển.
Cánh cửa.
D. Cánh cửa.
Hướng dẫn giải:
“Cánh cửa” là danh từ khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín các phía, thường có lắp bộ phận gọi là cánh cửa để mở ra, đóng vào khi cần thiết
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Miệng túi.
Miệng cười.
Miệng bát.
Miệng giếng.
B. Miệng cười.
Hướng dẫn giải:
Từ “miệng” trong “miệng cười” là Danh từ chỉ bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn, để nói, kêu, hót, v.v.; thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống hay nói năng của con người
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Sườn núi.
Sườn đồi.
Xương sườn.
Sườn nhà.
C. Xương sườn.
Hướng dẫn giải:
“Xương sườn” là danh từ chỉ các xương dài, dẹt và cong, nằm hai bên lồng ngực, chạy chếch xuống dưới và ra trước, gắn với xương ức để tạo thành lồng ngực.
Đâu là từ được dùng theo nghĩa chuyển?
Tấm lòng vàng.
Vàng hoe.
Vàng tươi.
Vàng bạc.
A. Tấm lòng vàng.
C. Vàng tươi.
Từ bay nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Cái bay.
Bay lượn.
Máy bay.
Bay màu.
D. Bay màu.
Từ ăn nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
Ăn nắng.
Ăn cưới.
Ăn ảnh.
Ăn gian.
B. Ăn cưới.
Giải thích ý nghĩa của từ in đậm trong câu dưới đây?
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Chỉ số lượng.
Chỉ thức ăn được nấu kĩ đến độ ăn được.
Chỉ quả đã vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, có hương thơm, vị ngọt.
Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Đáp án:
D. Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Hướng dẫn giải:
“Chín” có nghĩa là sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Từ lá nào được dùng với ý nghĩa chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục?
Lá nếp.
Lá cờ.
Lá thư.
Lá gan.
A. Lá nếp.
Hướng dẫn giải:
Từ “lá” trong từ “lá nếp” có nghĩa là chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục.
Từ đầu nào được dùng với ý nghĩa là phần trên cùng của thân thể người, nơi có bộ não và nhiều giác quan khác?
Đầu tàu.
Đầu quân.
Đầu tóc.
Đầu tư.
C. Đầu tóc.
Hướng dẫn giải:
Từ “đầu” trong từ “đầu tóc” nghĩa là phần trên cùng của thân thể người, nơi có bộ não và nhiều giác quan khác?
Đâu không phải là từ đa nghĩa trong số các từ dưới đây?
Đèn.
Ăn.
Ngọt.
Lá.
A. Đèn.
Hướng dẫn giải:
“Đèn” là danh từ là đồ dùng để thắp sáng, soi sáng.
Dòng nào sau đây không chứa từ đa nghĩa?
Mái đầu, đầu làng.
Bàn tay, tay vịn cầu thang.
Cầm tay, gia cầm.
Cắt cỏ, cắt lượt.
C. Cầm tay, gia cầm.
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (10 CÂU)
Là từ chỉ có duy nhất một nghĩa biểu thị sự vật hoặc hiện tượng.
Là từ có từ hai nghĩa trở lên, gồm nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Là những từ có phát âm giống hệt nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn trong cùng một ngữ cảnh.
Đáp án đúng: B. Là từ có từ hai nghĩa trở lên, gồm nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Hướng dẫn giải: Theo định nghĩa SGK, từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên, trong đó có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển có liên hệ với nhau.
Không có bất kỳ mối liên hệ nào với nhau cả.
Có mối liên hệ chặt chẽ, nghĩa chuyển xuất phát từ nghĩa gốc.
Chỉ giống nhau về cách phát âm chứ không hề liên quan về nghĩa.
Luôn có ý nghĩa trái ngược hoàn toàn với nhau trong từ điển.
Đáp án đúng: B. Có mối liên hệ chặt chẽ, nghĩa chuyển xuất phát từ nghĩa gốc.
Hướng dẫn giải: Các nghĩa của từ đa nghĩa không đứng độc lập mà có mối liên hệ mật thiết; nghĩa chuyển được phát triển dựa trên cơ sở của nghĩa gốc.
Nghĩa gốc chỉ cơ quan để nhìn của con người.
Nghĩa chuyển chỉ chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở vật.
Nghĩa gốc chỉ bộ phận nằm ở trên mặt vật thể.
Nghĩa chuyển chỉ khả năng phát ra ánh sáng mạnh.
Đáp án đúng: B. Nghĩa chuyển chỉ chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở vật.
Hướng dẫn giải: "Mắt" của đèn xe là nghĩa chuyển, chỉ chỗ lồi ra hoặc bộ phận có hình dáng gợi liên tưởng đến con mắt ở một số vật.
Từ chỉ các bộ phận cơ thể người (chân, tay, mũi, mắt).
Từ chỉ tên riêng của các danh lam thắng cảnh.
Từ chỉ các con số đếm tự nhiên từ một đến mười.
Từ chỉ các thứ trong tuần từ thứ hai đến chủ nhật.
Đáp án đúng: A. Từ chỉ các bộ phận cơ thể người (chân, tay, mũi, mắt).
Hướng dẫn giải: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (như chân, tay, mũi, mắt, cổ, miệng...) rất hay được chuyển nghĩa để chỉ các sự vật, hiện tượng khác và trở thành từ đa nghĩa.
Nghĩa xuất hiện sau cùng trong quá trình phát triển của từ.
Nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở để suy ra các nghĩa khác.
Nghĩa chỉ được dùng riêng trong văn học dân gian xưa cũ.
Nghĩa chỉ dùng để chỉ các hiện tượng tự nhiên trong đời sống.
Đáp án đúng: B. Nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở để suy ra các nghĩa khác.
Hướng dẫn giải: Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, là nền tảng ban đầu mà từ đó người ta tạo ra các nghĩa chuyển dựa trên đặc điểm tương đồng.
Nghĩa chuyển chỉ hoạt động di chuyển của tàu thuyền trên biển.
Nghĩa gốc chỉ hoạt động di chuyển nhanh bằng chân của con người.
Nghĩa chuyển chỉ máy móc đang hoạt động liên tục không ngừng.
Nghĩa chuyển chỉ thời gian trôi đi nhanh chóng không trở lại.
Đáp án đúng: B. Nghĩa gốc chỉ hoạt động di chuyển nhanh bằng chân của con người.
Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh này, "chạy" chỉ hành động di chuyển bằng chân của con người, đây chính là nghĩa gốc của từ.
Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi đứng.
Bộ phận dưới cùng của đồ vật dùng để đỡ các bộ phận khác.
Vị trí cao nhất nằm ở trên đỉnh của ngọn núi cao.
Khoảng đất trống nằm ở sát mép dòng sông lớn.
Đáp án đúng: B. Bộ phận dưới cùng của đồ vật dùng để đỡ các bộ phận khác.
Hướng dẫn giải: "Chân kiềng" là bộ phận phía dưới làm trụ đỡ, đây là nghĩa chuyển của từ "chân".
Phần dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật.
Phần giáp với mặt đất ở phía dưới của ngọn núi.
Bộ phận đỡ phía dưới của các loại đồ dùng gia đình.
Phần nhọn nằm ở phía trước đầu của các phương tiện.
Đáp án đúng: B. Phần giáp với mặt đất ở phía dưới của ngọn núi.
Hướng dẫn giải: "Chân núi" là phần dưới cùng tiếp giáp với mặt đất của ngọn núi, là một nghĩa chuyển phổ biến của từ "chân".
Có nhiệt độ thấp hơn mức trung bình rất nhiều.
Tỏ ra thờ ơ, không có chút tình cảm trong giao tiếp.
Trạng thái đồ vật vừa được lấy từ trong tủ lạnh ra.
Thái độ bất ngờ trước một tin tức lạ xuất hiện.
Đáp án đúng: A. Có nhiệt độ thấp hơn mức trung bình rất nhiều.
Hướng dẫn giải: "Lạnh" chỉ mức độ nhiệt độ thấp trong tự nhiên, đây là nghĩa gốc của từ này.
Đều là bộ phận nằm ở phía sau cùng của các sự vật.
Đều là bộ phận có hình dáng nhọn, nhô ra phía trước.
Đều là bộ phận chuyên dùng để thở và ngửi không khí.
Đều có khả năng chuyển động linh hoạt sang hai bên.
Đáp án đúng: B. Đều là bộ phận có hình dáng nhọn, nhô ra phía trước.
Hướng dẫn giải: "Mũi thuyền" mượn từ "mũi" của cơ thể người ở điểm chung là cùng có phần đầu nhọn nhô ra phía trước.
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Bác đội mũ, khăn trùm kín mặt, chỉ hở mỗi cái mũi.
Tôi và Thư ngắm mãi những miếng vá trên mặt đường.
Em bé sở hữu khuôn mặt bầu bĩnh, trắng trẻo và đáng yêu.
Gương mặt của mẹ lộ rõ vẻ mệt mỏi sau ngày làm việc.
Đáp án đúng: B. Tôi và Thư ngắm mãi những miếng vá trên mặt đường.
Hướng dẫn giải: "Mặt đường" là nghĩa chuyển của từ mặt (chỉ bề mặt phẳng phía trên), khác với nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể ở câu A, C, D.
Chân bàn, cổ chai, tay áo, miệng hố.
Chân người, cổ tay, bàn tay, miệng cười.
Mắt người, răng cửa, mũi người, lưng người.
Sườn núi, sóng nước, mây bay, gió thổi.
Đáp án đúng: A. Chân bàn, cổ chai, tay áo, miệng hố.
Hướng dẫn giải: Các từ "chân bàn", "cổ chai", "tay áo", "miệng hố" đều là nghĩa chuyển mượn từ các bộ phận cơ thể để chỉ các vật vô tri.
Vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất.
Chỉ không gian mênh mông, rộng lớn của cánh đồng lúa.
Chỉ màu sắc xanh thẳm của bầu trời mùa thu cao rộng.
Chỉ các vùng đất ngập nước ngọt ở khu vực miền Tây.
Đáp án đúng: B. Chỉ không gian mênh mông, rộng lớn của cánh đồng lúa.
Hướng dẫn giải: Trong "biển lúa", từ biển được dùng theo nghĩa chuyển để chỉ không gian rộng lớn, bao la của cánh đồng lúa chín.
Dùng theo nghĩa gốc chỉ sự thay đổi của thời tiết mùa đông.
Dùng theo nghĩa chuyển chỉ thái độ thiếu tình cảm, thờ ơ.
Dùng theo nghĩa gốc chỉ nhiệt độ cơ thể người bị giảm sút.
Dùng theo nghĩa chuyển chỉ món ăn đã bị để nguội lạnh.
Đáp án đúng: B. Dùng theo nghĩa chuyển chỉ thái độ thiếu tình cảm, thờ ơ.
Hướng dẫn giải: "Lạnh nhạt" là nghĩa chuyển của từ lạnh, dùng để chỉ thái độ xa cách, thiếu sự ấm áp tình cảm giữa người với người.
Sáng sớm, em chạy vội ra phía bờ sông để đón gió mát.
Cầu thủ nhanh chân chạy thật nhanh về phía khung thành đối phương.
Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi đánh bắt cá.
Chú cún con mừng rỡ chạy ra cổng đón chủ đi làm về.
Đáp án đúng: C. Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi đánh bắt cá.
Hướng dẫn giải: "Thuyền đang chạy" là nghĩa chuyển, chỉ hoạt động di chuyển nhanh trên mặt nước của phương tiện giao thông.
Đều là nghĩa gốc chỉ bộ phận phía sau cơ thể con người.
Đều là nghĩa chuyển chỉ vị trí ở khoảng giữa của không gian.
"Lưng núi" là nghĩa chuyển, "lưng mẹ" là nghĩa gốc.
"Lưng núi" là nghĩa gốc, "lưng mẹ" là nghĩa chuyển.
Đáp án đúng: C. "Lưng núi" là nghĩa chuyển, "lưng mẹ" là nghĩa gốc.
Hướng dẫn giải: "Lưng mẹ" chỉ phần sau cơ thể (nghĩa gốc), còn "lưng núi" chỉ phần sườn dốc ở giữa chân và đỉnh núi (nghĩa chuyển).
Xem xét các nghĩa của từ đó có mối liên hệ gần gũi với nhau hay không.
Kiểm tra xem từ đó có bao nhiêu âm tiết cấu tạo nên.
Tra cứu xem từ đó có phải là danh từ hay động từ trong câu.
Xem xét từ đó xuất hiện trong văn bản thơ hay văn bản xuôi.
Đáp án đúng: A. Xem xét các nghĩa của từ đó có mối liên hệ gần gũi với nhau hay không.
Hướng dẫn giải: Từ đa nghĩa các nghĩa phải có liên hệ với nhau (chung một nguồn gốc), còn từ đồng âm các nghĩa hoàn toàn khác nhau, không có mối liên hệ nào.
Từ "bàn" (bàn ghế, bàn bạc, bàn tay).
Từ "đường" (đường đi, đường lối, hạt đường).
Từ "vàng" (màu vàng, huy chương vàng, nhẫn vàng).
Từ "xe đạp" (phương tiện di chuyển hai bánh dùng sức người).
Đáp án đúng: D. Từ "xe đạp" (phương tiện di chuyển hai bánh dùng sức người).
Hướng dẫn giải: "Xe đạp" là từ đơn nghĩa, chỉ một đối tượng cụ thể duy nhất, không có các lớp nghĩa chuyển khác trong từ điển tiếng Việt.
Bộ phận của cây hình thành từ hoa, chứa hạt để duy trì nòi giống.
Nghĩa chuyển chỉ vật có hình tròn tương tự quả bóng.
Đơn vị dùng để đếm các loại trái cây khi đi chợ mua sắm.
Kết quả đạt được sau quá trình lao động vất vả, miệt mài.
Đáp án đúng: B. Nghĩa chuyển chỉ vật có hình tròn tương tự quả bóng.
Hướng dẫn giải: Trong "quả bóng", từ quả mang nghĩa chuyển dùng để gọi tên vật thể có hình khối tròn tương tự quả cây.
Làm cho câu văn trở nên khó hiểu và phức tạp hơn đối với người đọc.
Giúp câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh, gợi cảm và tiết kiệm từ ngữ.
Giúp phân định rõ ràng giữa văn phong khoa học và văn phong nghệ thuật.
Giúp người viết dễ dàng đạt được độ dài quy định của đoạn văn.
Đáp án đúng: B. Giúp câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh, gợi cảm và tiết kiệm từ ngữ.
Hướng dẫn giải: Từ đa nghĩa giúp tăng khả năng biểu đạt, tạo tính hình tượng, sự liên tưởng phong phú và làm cho ngôn ngữ giao tiếp thêm linh hoạt.
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Đều chỉ bộ phận có chức năng tự di chuyển từ nơi này sang nơi khác.
Đều chỉ bộ phận nằm ở phía dưới cùng, có chức năng làm trụ đỡ cho toàn bộ cơ thể hoặc vật thể.
Đều chỉ bộ phận có hình dáng dài và gắn liền với các khớp xương.
Đều chỉ bộ phận chịu tác động trực tiếp từ trọng lực của Trái Đất.
Đáp án đúng: B. Đều chỉ bộ phận nằm ở phía dưới cùng, có chức năng làm trụ đỡ cho toàn bộ cơ thể hoặc vật thể.
Hướng dẫn giải: Điểm tương đồng cốt lõi giữa chân người và chân bàn là đều ở vị trí dưới cùng và đóng vai trò nâng đỡ, làm trụ cho vật/người đứng vững.
Đó là từ đồng âm vì chúng thuộc hai từ loại khác nhau trong câu.
Đó là từ đa nghĩa vì nghĩa chỉ đầu nhọn của "mũi tiêm" và "mũi dao" được chuyển nghĩa dựa trên đặc điểm hình dáng nhọn sắc của "mũi" người.
Đó là từ đồng nghĩa vì chúng đều có chung một cách phát âm.
Đó là từ trái nghĩa vì một cái dùng trong y tế, một cái dùng trong sinh hoạt.
Đáp án đúng: B. Đó là từ đa nghĩa vì nghĩa chỉ đầu nhọn của "mũi tiêm" và "mũi dao" được chuyển nghĩa dựa trên đặc điểm hình dáng nhọn sắc của "mũi" người.
Hướng dẫn giải: "Mũi" trong mũi dao, mũi tiêm hay mũi thuyền đều xuất phát từ nghĩa gốc "mũi" (bộ phận nhô ra, có phần đầu thon nhọn), đây là hiện tượng từ đa nghĩa chứ không phải đồng âm.
Dựa vào sự tương đồng về hình dáng nhỏ bé, rời rạc thành từng đốm nhỏ giống như hạt mưa, hạt giống.
Dựa vào chức năng có thể gieo trồng xuống đất để mọc lên cây mới.
Dựa vào trọng lượng rất nặng của các hạt vật chất trong tự nhiên.
Dựa vào vị trí nằm sâu ở bên trong lớp vỏ của các loại quả cây.
Đáp án đúng: A. Dựa vào sự tương đồng về hình dáng nhỏ bé, rời rạc thành từng đốm nhỏ giống như hạt mưa, hạt giống.
Hướng dẫn giải: Tác giả mượn từ "hạt" (vốn chỉ vật nhỏ bé rời rạc như hạt mưa, hạt gạo) để chỉ những đốm nắng nhỏ rơi xuống, đây là nghĩa chuyển mang tính nghệ thuật cao.
Cả hai câu đều dùng từ "xanh" với nghĩa gốc chỉ màu sắc tự nhiên.
Cả hai câu đều dùng từ "xanh" với nghĩa chuyển chỉ sự non trẻ.
Câu (1) dùng từ "xanh" với nghĩa gốc chỉ màu sắc; câu (2) dùng "xanh" với nghĩa chuyển chỉ sự tươi trẻ, đầy sức sống (xanh tươi, tuổi xuân).
Câu (1) dùng từ "xanh" với nghĩa chuyển; câu (2) dùng từ "xanh" với nghĩa gốc.
Đáp án đúng: C. Câu (1) dùng từ "xanh" với nghĩa gốc chỉ màu sắc; câu (2) dùng "xanh" với nghĩa chuyển chỉ sự tươi trẻ, đầy sức sống (xanh tươi, tuổi xuân).
Hướng dẫn giải: "Xanh" ở câu 1 chỉ màu sắc thực tế (nghĩa gốc), còn "tuổi xanh" hay "màu xanh tuổi trẻ" là nghĩa chuyển chỉ sự tươi non, tràn trề sức sống của tuổi trẻ.
Cổ áo sơ mi được là lượt phẳng phiu, đứng dáng.
Cổ chai thủy tinh thon nhỏ để rót nước dễ dàng hơn.
Cổ tay của em bé phính tròn, đeo vòng bạc xinh xắn.
Cổ người cao cao, thon dài thanh thoát.
Đáp án đúng: D. Cổ người cao cao, thon dài thanh thoát.
Hướng dẫn giải: "Cổ người" là nghĩa gốc cơ bản của từ cổ; các trường hợp cổ áo, cổ chai, cổ tay mới là nghĩa chuyển.
Từ đa nghĩa xuất hiện do người nói phát xít hóa các từ ngữ cổ xưa.
Từ đa nghĩa là kết quả của tư duy ẩn dụ, hoán dụ, giúp con người lấy cái quen thuộc (gốc) để gọi tên cái mới (chuyển).
Từ đa nghĩa là lỗi dùng từ do người sử dụng không nắm vững từ điển.
Từ đa nghĩa chỉ tồn tại trong các tác phẩm thơ ca lãng mạn.
Đáp án đúng: B. Từ đa nghĩa là kết quả của tư duy ẩn dụ, hoán dụ, giúp con người lấy cái quen thuộc (gốc) để gọi tên cái mới (chuyển).
Hướng dẫn giải: Bản chất của sự hình thành nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa chính là tư duy hình ảnh (ẩn dụ, hoán dụ) của con người nhằm mở rộng vốn từ vựng dựa trên các đối tượng sẵn có.
Tạo sự nhàm chán, lặp ý không cần thiết trong văn bản nghệ thuật.
Vận dụng linh hoạt hiện tượng đa nghĩa để
Chứng minh từ "chân" chỉ có duy nhất một nghĩa tĩnh tại trong từ điển.
Đáp án đúng: B. Vận dụng linh hoạt hiện tượng đa nghĩa để tạo nét ẩn dụ độc đáo, vừa gọi tả chính xác các bộ phận làm trụ, vừa tạo nhịp điệu vui tươi, gieo vần hóm hỉnh cho câu đố.
Hướng dẫn giải: Tác giả dân gian dùng hiện tượng đa nghĩa của từ "chân" (chân com-pa, chân kiềng) để miêu tả các vật vô tri dưới hình ảnh sinh động, gần gũi như con người.
Cốc nước cam buổi sáng mẹ pha vừa ngọt vừa mát lạnh.
Giọng hát của cô ca sĩ trẻ trên sân khấu thật ngọt ngào, sâu lắng.
Những viên kẹo dẻo hình trái cây này có vị ngọt rất đậm đà.
Món chè sen đường phèn nấu có vị ngọt thanh dễ chịu.
Đáp án đúng: B. Giọng hát của cô ca sĩ trẻ trên sân khấu thật ngọt ngào, sâu lắng.
Hướng dẫn giải: "Ngọt ngào" dùng để chỉ âm thanh/giọng hát êm dịu, truyền cảm là nghĩa chuyển của từ "ngọt" (vốn chỉ vị giác).
Ăn cơm.
Ăn hải sản.
Ăn ảnh và ăn gian.
Cả 4 tổ hợp trên đều mang nghĩa gốc.
Đáp án đúng: C. Ăn ảnh và ăn gian.
Hướng dẫn giải: "Ăn cơm", "ăn hải sản" là nghĩa gốc (nạp thức ăn). "Ăn ảnh" (lên hình đẹp) và "ăn gian" (gian lận) là các nghĩa chuyển rất tinh tế trong tiếng Việt.
Phải luôn tra từ điển thật nhiều lần trước khi nói chuyện với người khác.
Cần hiểu đúng ngữ cảnh giao tiếp để xác định chính xác nghĩa của từ, từ đó sử dụng từ ngữ linh hoạt, giàu hình ảnh và tránh dùng sai nghĩa.
Nên hạn chế tối đa việc sử dụng từ đa nghĩa để tránh gây hiểu lầm.
Chỉ cần nắm vững nghĩa gốc của từ là đủ để viết văn hay.
Đáp án đúng: B. Cần hiểu đúng ngữ cảnh giao tiếp để xác định chính xác nghĩa của từ, từ đó sử dụng từ ngữ linh hoạt, giàu hình ảnh và tránh dùng sai nghĩa.
Hướng dẫn giải: Việc học từ đa nghĩa giúp học sinh hiểu sâu sắc cách mở rộng vốn từ, đặt câu đúng ngữ cảnh, giúp bài viết văn thêm phần sinh động và tinh tế.
Bạn có thích hoạt động này không?





