14 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa (có đáp án)
14 câu hỏi
Đâu là từ chứa từ ấm có nghĩa là có tác dụng giữ cho cơ thể không bị lạnh?
Ấm đun nước.
No ấm.
Áo ấm.
Ấm mồ.
C. Áo ấm.
Hướng dẫn giải:
“Áo ấm” là danh từ có nghĩa là áo mặc mùa đông cho ấm, có tác dụng giữ ấm cơ thể không bị lạnh.
Từ in đậm trong câu dưới đây được dùng theo nghĩa gì? Giải thích ý nghĩa.
Một sớm Chủ nhật đầu xuân, khi Mặt Trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu.
Phần sớm nhất của thời gian.
Phần ở tận cùng trên chiều dài của một vật.
Phần ngoài cũng của một phạm vi không gian.
Phần trên cùng của cơ thể người nơi có bộ não và nhiều giác quan.
A. Phần sớm nhất của thời gian.
Từ mũi nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Cái mũi.
Mũi thuyền.
Mũi Cà Mau.
Mũi né.
A. Cái mũi.
Hướng dẫn giải:
Cái mũi là danh từ chỉ bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi
Đâu không phải từ được dùng theo nghĩa chuyển của từ cửa?
Cửa sông.
Cửa rừng.
Cửa biển.
Cánh cửa.
D. Cánh cửa.
Hướng dẫn giải:
“Cánh cửa” là danh từ khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín các phía, thường có lắp bộ phận gọi là cánh cửa để mở ra, đóng vào khi cần thiết
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Miệng túi.
Miệng cười.
Miệng bát.
Miệng giếng.
B. Miệng cười.
Hướng dẫn giải:
Từ “miệng” trong “miệng cười” là Danh từ chỉ bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn, để nói, kêu, hót, v.v.; thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống hay nói năng của con người
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Sườn núi.
Sườn đồi.
Xương sườn.
Sườn nhà.
C. Xương sườn.
Hướng dẫn giải:
“Xương sườn” là danh từ chỉ các xương dài, dẹt và cong, nằm hai bên lồng ngực, chạy chếch xuống dưới và ra trước, gắn với xương ức để tạo thành lồng ngực.
Đâu là từ được dùng theo nghĩa chuyển?
Tấm lòng vàng.
Vàng hoe.
Vàng tươi.
Vàng bạc.
A. Tấm lòng vàng.
C. Vàng tươi.
Từ bay nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Cái bay.
Bay lượn.
Máy bay.
Bay màu.
D. Bay màu.
Từ ăn nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
Ăn nắng.
Ăn cưới.
Ăn ảnh.
Ăn gian.
B. Ăn cưới.
Giải thích ý nghĩa của từ in đậm trong câu dưới đây?
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Chỉ số lượng.
Chỉ thức ăn được nấu kĩ đến độ ăn được.
Chỉ quả đã vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, có hương thơm, vị ngọt.
Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Đáp án:
D. Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Hướng dẫn giải:
“Chín” có nghĩa là sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Từ lá nào được dùng với ý nghĩa chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục?
Lá nếp.
Lá cờ.
Lá thư.
Lá gan.
A. Lá nếp.
Hướng dẫn giải:
Từ “lá” trong từ “lá nếp” có nghĩa là chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục.
Từ đầu nào được dùng với ý nghĩa là phần trên cùng của thân thể người, nơi có bộ não và nhiều giác quan khác?
Đầu tàu.
Đầu quân.
Đầu tóc.
Đầu tư.
C. Đầu tóc.
Hướng dẫn giải:
Từ “đầu” trong từ “đầu tóc” nghĩa là phần trên cùng của thân thể người, nơi có bộ não và nhiều giác quan khác?
Đâu không phải là từ đa nghĩa trong số các từ dưới đây?
Đèn.
Ăn.
Ngọt.
Lá.
A. Đèn.
Hướng dẫn giải:
“Đèn” là danh từ là đồ dùng để thắp sáng, soi sáng.
Dòng nào sau đây không chứa từ đa nghĩa?
Mái đầu, đầu làng.
Bàn tay, tay vịn cầu thang.
Cầm tay, gia cầm.
Cắt cỏ, cắt lượt.
C. Cầm tay, gia cầm.





