
14 câu hỏi
Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Giải thích: Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Chọn: C
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Công nghiệp dệt may, da dày.
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
Giải thích: Những năm gần đây, các ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.. do liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài nên sản phẩm đã có sức cạnh tranh và trở thành thế mạnh của nhiều nước trong khu vực.
Chọn: A.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
hàn đới.
Giải thích: Nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới.
Chọn: A
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
Giải thích: Đông Nam Á có nền nông nghiệp nhiệt đới, giữ vị trí quan trọng trong việc nuôi sống hơn nửa tỉ dân ờ khu vực này. Các ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Á là: trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa) và cây ăn quả, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.
Chọn: D.
lúa mì.
lúa nước.
cà phê.
cao su.
Giải thích: Cây trồng truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là lúa nước.
Chọn: B
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Giải thích: Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực. Sản lượng lúa của các nước trong khu vực không ngừng tăng, từ 103 triệu tấn năm 1985, đã đạt tới 161 triệu tấn năm 2004, đứng đầu là In-đô-nê-xi-a (53,1 triệu tấn). Thái Lan và Việt Nam đã trở thành những nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Chọn: B.
Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po và Bru-nây.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam.
Campuchia, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam.
Thái Lan, Campuchia, Ma-lai-xi-a và Việt Nam.
Giải thích: Cao su được trồng nhiều ở Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam. Cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, sau đó là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Thái Lan.
Chọn: B.
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Giải thích: Sản lượng cá đánh bắt được của 3 nước đứng đầu Đông Nam Á là: In-đô-nê-xi-a (4,7 triệu tấn), Thái Lan (2,8 triệu tấn), Phi-lip-pin (2,2 triệu tấn).
Chọn: D.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống giao thông được mở rộng và hiện đại.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng phát triển và được hiện đại hóa.
Giải thích: Đặc điểm ngành dịch vụ Đông Nam Á:
- Cơ sở hạ tầng của Đông Nam Á đang từng bước được hiện đại hóa.
- Giao thông vận tải được mở rộng và tăng thêm.
- Thông tin liên lạc cải thiện và nâng cấp.
- Hệ thống ngân hàng và tín dụng được phát triển và hiện đại.
Chọn: A
Băng Cốc.
Hải Phòng.
Xin-ga-po.
TP. Hồ Chí Minh.
Giải thích: Xin-ga-po, Băng Cốc và TP. Hồ Chí Minh là những cảng lớn, đáp ứng tiêu chuẩn của các cảng biển quốc tế.
Chọn: B.
Liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ.
Chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Đầu tư phát triển các ngành công nghệ cao.
Giải thích: Công nghiệp Đông Nam Á phát triển theo hướng:
- Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
- Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động,
- Sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
- Tập trung phát triển các ngành truyền thống và hiện đại nhằm tạo nhiều nguồn hàng xuất khẩu: Sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử; Khai thác khoáng sản; Dệt may, da giày, chế biến thực phẩm,…
Chọn: D
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/101 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
Lao động không cần cù, siêng năng.
Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/101 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Có số dân đông, nhiều quốc gia.
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/101 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















