14 Bài tập Một số bảng thống kê trong cuộc sống (có lời giải)
Đề thi

14 Bài tập Một số bảng thống kê trong cuộc sống (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 691 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê sau đây cho biết số dân của một số địa phương tại thời điểm năm 2019.

Địa phương

Hà Nội

Hải Phòng

Hưng Yên

Hà Giang

Số dân (nghìn người)

8 094

2 033

1 256

858

Đơn vị tính số dân của các địa phương trong bảng trên là gì?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đơn vị tính số dân của các tỉnh, thành phố là nghìn người.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các địa phương trên, địa phương nào đông dân nhất, ít dân nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Trong 4 tỉnh, thành phố được liệt kê, Hà Nội có số dân đông nhất với 8 094 000 người, Hà Giang có số dân ít nhất với 858 000 người.

3. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng dép ghi lại số đôi dép đã bán cho nữ giới trong một quý theo các cỡ khác nhau như sau:

Cỡ dép

34

35

36

37

38

39

40

Số đôi dép bán được

62

80

124

43

21

13

1

Tính số đôi dép cửa hàng bán được trong một quý?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Trong một quý cửa hàng bán được tất cả số đôi dép là:

62 + 80 + 124 + 43 + 21 + 13 + 1 = 344 (đôi dép)

4. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của một tổ học sinh được cho trong bảng thống kê dưới đây:

Điểm

5

6

9

10

Số bạn đạt điểm

2

5

2

1

Tính điểm trung bình của các bạn trong tổ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tổng số điểm của các học sinh trong tổ là: 5.2 + 6.5 + 9.2 +10.1 = 68 (điểm)

Số bạn trong tổ là: 2 + 5 + 2 + 1 = 10 (bạn)

Điểm trung bình cộng là: 68:10 = 6,8 (điểm)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê sau

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước dưa hấu

Số người chọn

12

8

11

8

Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

Nước cam;

Nước dứa;

Nước chanh;

Nước dưa hấu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số người chọn nước cam là số lớn nhất (12 > 11 > 8) nên loại nước uống được chọn nhiều nhất là nước cam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Vượng khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các cỡ áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)

Cỡ áo (Size)

37

38

39

40

41

42

Số áo bán được

20

29

56

65

47

18

Áo cỡ nào bán được ít nhất?

40;

65;

42;

18.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cỡ áo bán được ít nhất là áo cỡ 42 ứng với số áo bán được là 18. Mà 18 là số áo bán được nhỏ nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 6A được thống kê trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

0

0

2

1

8

8

9

5

6

1

Số học sinh đạt điểm 9 là

7;

9;

6;

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số học sinh đạt điểm 9 là 6 em.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 6A được thống kê trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

0

0

2

1

8

8

9

5

6

1

Số học sinh đạt điểm dưới 5 là

4;

3;

11;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điểm dưới 5 là điểm 1; 2; 3; 4

Vậy số học sinh đạt điểm dưới 5 là: 0 + 0 + 2 + 1 = 3 (em)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 6A được thống kê trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

0

0

2

1

8

8

9

5

6

1

Lớp 6A có số học sinh là

10;

43;

40;

Không xác định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số học sinh của lớp 6A là: 2 + 1 + 8 + 8 + 9 + 5 + 6 + 1 = 40 (em)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê dân số nước ta từ năm 1921 đến năm 1999

Năm

1921

1960

1980

1990

1999

Số dân

(triệu người)

16

30

54

66

76

Sau bao nhiêu năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 50 triệu người?

69;

1990;

78;

1999.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Năm 1921 dân số nước ta là 16 triệu người.

Nếu dân số tăng thêm 50 triệu người tức là có: 16 + 50 = 66 (triệu người)

Nhìn vào bảng thống kê ta thấy 66 triệu người là số dân năm 1990.

Vậy sau 1990 – 1921 = 69 năm thì dân số nước ta tăng thêm 50 triệu người.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê chăn nuôi gia súc năm 2021 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

Gia súc

Trâu

Lợn

Số con (nghìn con)

10

5

7

32

Gia súc được nuôi nhiều nhất là

Trâu;

Bò;

Dê;

Lợn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Lợn được nuôi 32 nghìn con, đây là con số lớn nhất (32 > 10 > 7 > 5)

Do đó gia súc được nuôi nhiều nhất là lợn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê số lượng rừng bị phá từ năm 1995 đến năm 1998

Năm

1995

1996

1997

1998

Diện tích rừng (nghìn ha)

20

5

8

10

Từ năm 1995 đến năm 1998 tổng diện tích rừng bị tàn phá là bao nhiêu ha?

30 000 ha;

30 ha;

43 ha;

43 000 ha.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Từ năm 1995 đến năm 1998 tổng diện tích rừng bị tàn phá là

20 + 5 + 8 + 10 = 43 nghìn ha = 43 000 ha

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau:

Ngày

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Số học sinh

24

32

8

16

40

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh đến thư viện vào ngày thứ hai với tổng số học sinh đã đến thư viện vào các ngày trong tuần là

24%;

20%;

25%;

50%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số học sinh đến thư viện vào ngày thứ hai là: 24 em

Tổng số học sinh đã đến thư viện vào các ngày trong tuần là:

24 + 32 + 8 + 16 + 40 = 120 (em)

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh đến thư viện vào ngày thứ hai với tổng số học sinh đã đến thư viện vào các ngày trong tuần là: 24:120.100% = 20%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:

Phương tiện

Xe buýt

Xe đạp

Xe máy

Xe ô tô cá nhân

Phương tiện khác

Số người

35

5

20

7

1

Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là

\(\frac{{10}}{{17}}\) ;

\(\frac{{35}}{{68}}\);

\(\frac{1}{{68}}\);

\(\frac{9}{{17}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương tiện xe buýt được đi nhiều nhất: 35 người

Phương tiện khác được đi ít nhất: 1 người

Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 35 + 1 = 36 (người)

Tổng số người của công ty là: 35 + 5 + 20 + 7 + 1 = 68 (người)

Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \(\frac{{36}}{{68}} = \frac{9}{{17}}\) .