20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2. Biểu diễn dữ liệu bảng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2. Biểu diễn dữ liệu bảng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 665 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Bảng thống kê dưới đây cho biết đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên nhà hàng X bằng điểm số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5\) của một số khách hàng như sau:

Điểm

1

2

3

4

5

Số khách hàng

2

4

8

10

6

Số khách hàng đánh giá 3 điểm là

2.

4.

8.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 8 khách hàng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê dưới đây là các loại nhạc cụ yêu thích nhất của các thành viên câu lạc bộ Nghệ Thuật của trường THCS A:

Loại nhạc cụ

Violin

Guitar

Sáo

Piano

Số bạn chọn

5

6

4

10

Loại nhạc cụ nào có 5 bạn chọn?

Violin.

Guitar.

Sáo.

Piano.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Loại nhạc cụ có 5 bạn chọn là: Violin.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:

Cỡ giày

\(36\)

\(37\)

\(38\)

\(39\)

\(40\)

\(41\)

Số giày bán được

\(33\)

\(40\)

\(45\)

\(35\)

\(28\)

\(27\)

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày \(38\), \(39\).

Cỡ giày \(37\), \(38.\)

Cỡ giày \(36\), \(37\).

Cỡ giày \(40\), \(41\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy số giày bán được của cỡ giày số 37 và 38 là nhiều nhất nên tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số \(37\)\(38.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh sách học sinh dự thi văn nghệ lớp 6A được ghi lại trong bảng sau:

STT

Họ và tên

1

Nguyễn Thị Cúc

2

Trần Thị Lan

3

Lê Văn Thuận

4

Hoangthihuong@gmail.com

Thông tin không hợp lí có STT trong bảng dữ liệu trên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông tin Hoangthihuong@gmail.com là không hợp lí, thông tin này có STT là 4 trong bảng dữ liệu đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được bạn lớp trưởng ghi lại thành bảng như sau:

Điểm

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

3

5

9

11

7

3

Số học sinh làm bài kiểm tra là

30.

35.

40.

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh làm bài kiểm tra là: \[2 + 3 + 5 + 9 + 11 + 7 + 3 = 40\] (học sinh).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giám thị theo dõi số lượng học sinh nghỉ học trong ngày thứ hai của các lớp 6 tại một trường THCS và ghi lại số liệu trong bảng sau:

Lớp

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

6A7

6A8

Số học sinh nghỉ

Không

1

3

4

1,5

1

1

2

Có bao nhiêu số liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 2 dữ liệu không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là: Không; 1,5. Vì đây không phải định dạng dữ liệu số học sinh là số tự nhiên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy dữ liệu sau cho biết điểm thi học kì I môn toán của các bạn học sinh tổ 1 lớp 6A:

\(8;\;\,7;\;\,8;\;\,6;\;\,9;\;\,7;\;\,8;\;\,6;\;\,5;\;\,9.\)

Bảng thống kê điểm thi môn toán học kì I của các bạn đó là:

Điểm thi

6

7

8

9

Số bạn

2

2

3

2

Điểm thi

5

6

7

8

9

Số bạn

1

2

2

3

2

Điểm thi

5

6

7

8

Số bạn

1

2

2

3

Điểm thi

5

6

7

8

9

Số bạn

1

2

2

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ dãy dữ liệu ta có: 1 bạn được điểm 5, 2 bạn được điểm 6, 2 bạn được điểm 7, 3 bạn được điểm 8 và 2 bạn được điểm 9. Do đó, ta có bảng thống kê điểm thi môn toán học kì I của các bạn đó là:

Điểm thi

5

6

7

8

9

Số bạn

1

2

2

3

2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam thực hiện đo khối lượng riêng của viên đá (đơn vị là \(kg/{m^3}\)) trong 5 lần và kết quả ghi lại như sau:

Lần đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

Kết quả đo

4879

4902

750

4664

800

Biết khối lượng riêng của nước là \(1000kg/{m^3}\). Trong các kết quả Nam đã ghi lại ở trên, số các kết quả không hợp lí là

0.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viên đá nặng hơn nước nên khối lượng riêng của viên đá lớn hơn \(1000kg/{m^3}\).

Do đó trong các kết quả Nam đã ghi lại, có 2 kết quả không hợp lí là 750 và 800.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết năm sinh của một số nhà toán học:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

287 TCN

Pythagore

570 TCN

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được:

Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore;

Descartes, Lương Thế Vinh, Pythagore, Archimedes;

Archimedes, Pythagore, Lương Thế Vinh, Descartes;

Pythagore, Archimedes, Lương Thế Vinh, Descartes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Tên nhà Toán học

Năm sinh

Archimedes

–287

Pythagore

–570

Descartes

1596

Lương Thế Vinh

1441

Ta có: \(1596 > 1441 > - 287 > - 570\).

Sắp xếp các nhà Toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh ta được: Descartes, Lương Thế Vinh, Archimedes, Pythagore.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số học sinh vắng học trong ngày của các lớp 6 ở một trường THCS như sau:

Lớp

6A1

6A2

6A3

6A4

Số học sinh vắng

1

2

\[ - 2\]

1

Thông tin nào trong bảng trên là không hợp lí?

0.

\[ - 2\].

6A4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số học sinh vắng phải là số tự nhiên nên số liệu \[ - 2\] là không hợp lí.

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai.

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Trong một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của công ty X thu được bảng thống kê sau:

Phương tiện

Xe đạp

Xe bus

Xe máy

Ô tô cá nhân

Phương tiện khác

Số nhân viên

6

15

20

9

0

Từ bảng thống kê trên, ta thấy:

a

Có tất cả 4 phương tiện nhân viên trong công ty X đi làm.

ĐúngSai
b

Số nhân viên đi xe đạp là 15 người.

ĐúngSai
c

Số nhân viên đi xe bus nhiều hơn số nhân viên đi xe đạp.

ĐúngSai
d

Tổng số nhân viên của công ty X là 50 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có 4 phương tiện nhân viên công ty X đi làm là: Xe đạp, xe bus, xe máy và ô tô cá nhân.Vậy a) đúng.

b) Sai.

Số nhân viên đi xe đạp là 6 người. Vậy b) sai.

c) Đúng.

\(15 > 6\) nên số nhân viên đi xe bus nhiều hơn số nhân viên đi xe đạp. Vậy c) đúng.

d) Đúng.

Tổng số nhân viên của công ty X là: \(6 + 15 + 20 + 9 + 0 = 50\) (người). Vậy d) đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Một người kinh doanh quán phở ở hà Nội ghi số tiền lợi nhuận của cửa hàng trong 5 ngày như sau:

Ngày

1

2

3

4

5

Lợi nhuận (đồng)

\[ - 200\,\,000\]

\[500\,\,000\]

\[ - 300\,\,000\]

\[1\,\,000\,\,000\]

\[ - 50\,\,000\]

Trong đó:

a

Có ba ngày cửa hàng kinh doanh lỗ.

ĐúngSai
b

Ngày thứ 5 là ngày cửa hàng lỗ nhiều nhất.

ĐúngSai
c

Ngày cửa hàng lãi nhiều nhất là ngày thứ 4.

ĐúngSai
d

Sau 5 ngày cửa hàng kinh doanh lãi \(950\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Từ bảng thống kê, nhận thấy cửa hàng có ba ngày kinh doanh lỗ là ngày thứ 1, thứ 3 và thứ 5.

b) Sai.

\[ - 300\,\,000 < - 200\,\,000 < - 50\,\,000\] nên ngày thứ 3 cửa hàng lỗ nhiều nhất.

c) Đúng.

Có hai ngày cửa hàng kinh doanh lãi là ngày thứ 2 và ngày thứ 4.

Và nhận thấy ngày thứ 4 là ngày cửa hàng có lãi nhiều nhất.

d) Đúng.

Số tiền cửa hàng có được sau 5 ngày kinh doanh là:

\( - 200\,\,000 + 500\,\,000 + \left( { - 300\,\,000} \right) + 1\,\,000\,\,000 + \left( { - 50\,\,000} \right) = 950\,\,000\) (đồng)

Vậy sau 5 ngày cửa hàng lãi \(950\,\,000\) đồng.

13. Đúng sai
1 điểm

Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong tháng 3 của năm 2023 như sau (đơn vị tính: kg):

Loại

Bắc Hương

Thơm Thái

Tám xoan Hải Hậu

ST24

Hàm Châu

Nàng Xuân

ST25

Số gạo bán được

393

185

158

109

170

197

98

Khi đó, trong ba tháng của năm 2023:

a

Loại gạo bán được nhiều nhất là gạo Bắc Hương.

ĐúngSai
b

Loại gạo bán được ít nhất là gạo ST24.

ĐúngSai
c

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo khối lượng các loại gạo bán được là: ST24; ST25; Támxoan Hải Hậu; Hàm Châu; Thơm Thái; Nàng Xuân; Bắc Hương.

ĐúngSai
d

Tổng số gạo đại lí bán được là 131 yến.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: 98 < 109 < 158 < 170 < 185 < 197 < 393.

Trong tháng 3, gạo Bắc Hương bán được nhiều nhất.

b) Sai.

Quan sát bảng thống kê, nhận thấy loại gạo bán được ít nhất là gạo ST25.

c) Sai.

Ta có: 98 < 109 < 158 < 170 < 185 < 197 < 393 nên sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo khối lượng các loại gạo bán được là: ST25; ST24; Tám xoan Hải Hậu; Hàm Châu; Thơm Thái; Nàng Xuân; Bắc Hương.

b) Đúng.

Trong tháng 3, đại lí bán được số gạo là:

\(393 + 195 + 158 + 109 + 170 + 197 + 98 = 1\,\,310\) (kg) = \(131\) yến.

14. Đúng sai
1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết dân số của một số địa phương tại năm 2019 như sau:

Địa phương

Hà Nội

Hưng Yên

Hải Phòng

Hà Giang

Số dân (nghìn người)

\(8\;\,094\)

\(1\;\,256\)

\(2\;\,033\)

858

(Theo Tổng cục Thống kê)

Khi đó,

a

Đơn vị tính số dân của các địa phương trong bảng trên là người.

ĐúngSai
b

Hà Nội và Hưng Yên có dân số lần lượt là \(8\;\,094\) người và \(1\;\,256\) người.

ĐúngSai
c

Trong 4 địa phương trên, Hà Nội có dân số cao nhất.

ĐúngSai
d

Tổng dân số của 4 địa phương trên năm 2019 lớn hơn 12 triệu người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đơn vị tính số dân của các địa phương trong bảng trên là nghìn người. Vậy a) sai.

b) Sai.

Hà Nội và Hưng Yên có dân số lần lượt là \(8\;\,094\) nghìn người và \(1\;\,256\) nghìn người. Vậy b) sai.

c) Đúng.

\(8\;\,094 > 2\;\,033 > 1\;\,256 > 858\) nên trong 4 địa phương trên, Hà Nội có dân số cao nhất. Vậy c) đúng.

d) Đúng.

Tổng dân số của 4 địa phương trên là: \(8\;\,094 + 1\;\,256 + 2\;\,033 + 858 = 12\;\,241\) (nghìn người).

\(12\;\,241\) nghìn người \( = 12,241\) triệu người nên tổng dân số của 4 địa phương trên năm 2019 lớn hơn 12 triệu người. Vây d) sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Ta có bảng thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2022 như sau:

Tháng

Khối lượng thịt bán được (yến)

Thịt bò

Thịt lợn

Tháng 10

30

47

Tháng 11

42

75

Tháng 12

80

100

Khi đó:

a

Tháng 10 bán được ít thịt lợn nhất.

ĐúngSai
b

Khối lượng thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 10,tháng 11, tháng 12.

ĐúngSai
c

Tổng khối lượng thịt bò và lớn bán được trong tháng 11 là 117 yến.

ĐúngSai
d

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là 63 kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(47 < 75 < 100\). Do đó khối lượng thịt lợn mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

Do đó, tháng 10 bán được ít thịt lợn nhất.

b) Sai.

Ta có: \(30 < 42 < 80\). Do đó khối lượng thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

c) Đúng.

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

            \(42 + 75 = 117\)(yến).

d) Sai.

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là:

            \(80 + 100 = 180\) (yến).

Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

            \(180 - 117 = 63\) (yến) = 630 (kg).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Bảng thống kê dưới đây thống kê khối lượng cá chép bán được trong 3 tháng cuối năm 2024 của một cửa hàng thủy sản:

Tháng

10

11

12

Khối lượng (tạ)

10

15

20

Tổng khối lượng cá chép bán được trong 3 tháng cuối năm 2024 là bao nhiêu tạ?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Tổng khối lượng cá chép bán được trong 3 tháng cuối năm 2024 là: \(10 + 15 + 20 = 45\) (tạ).

Vậy tổng khối lượng cá chép bán được trong 3 tháng cuối năm 2024 là 45 tạ.

17. Tự luận
1 điểm

Trong tháng 10 vừa qua, một cửa hàng xe đạp đã bán được tất cả 200 chiếc xe đạp, với các màu được thống kê trong bảng dưới đây:

Màu

Xanh lá cây

Vàng

Da cam

Đỏ

Trắng bạc

Số xe đạp

70

35

20

\(x\)

40

Tìm giá trị của \(x.\)

Xem đáp án

Đáp án: 35

Ta có: \(70 + 35 + 20 + x + 40 = 200\) nên \(165 + x = 200\) suy ra \(x = 200 - 165 = 35.\) Vậy \(x = 35.\)

18. Tự luận
1 điểm

Kết quả xếp loại học lực cuối kì II của lớp 6A cho trong bảng sau:

Xếp loại học lực

Tốt

Khá

Đạt

Không đạt

Số học sinh

12

25

8

0

Giả sử học sinh học lực Tốt sẽ được thưởng 8 quyển, học sinh đạt học lực Khá sẽ được 6 quyển vở. Hỏi cần có bao nhiêu quyển vở để thưởng học sinh có lực học Tốt, Khá của lớp 6A?

Xem đáp án

Đáp án: 246

Số quyển vở cần để thưởng cho học sinh có học lực Tốt và Khá của lớp 6A là:

\(12 \cdot 8 + 25 \cdot 6 = 246\) (quyển).

19. Tự luận
1 điểm

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp số: 80

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

20. Tự luận
1 điểm

Báo cáo kinh doanh trong 6 tháng đầu năm của công ty A được thống kê như sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

Lợi nhuận (triệu đồng)

\(500\)

\( - 105\)

\(539\)

\(385\)

\( - 34\)

\( - 13\)

Hỏi trung bình mỗi tháng công ty A lãi bao nhiêu tiền? (Đơn vị: triệu đồng)

Xem đáp án

Đáp án: 212

Sau 6 tháng, công ty A thu được lợi nhuận là:

\(500 + \left( { - 105} \right) + 539 + 385 + \left( { - 34} \right) + \left( { - 13} \right) = 1\,\,272\) (triệu đồng).

Như vậy, sau 6 tháng thì công ty A lãi \(1\,\,272\) triệu đồng, trung bình mỗi tháng công ty lãi \(1\,\,272:6 = 212\) (triệu đồng).