130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P1)
28 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaCl.
AgCl.
HI.
HF
Chọn đáp án D
Dãy các chất nào sau đây đều là các chất không điện ly?
H2O, HClO, CH3COOH, Mg(OH)2.
CH3COOH, NaOH, HCl và Ba(OH)2.
NaOH, NaCl, CaCO3 và HNO3.
C2H5OH, C6H12O6 và CH3CHO.
Chọn đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaOH.
HF.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án A
Chất nào sau đây thuộc loại điện li mạnh?
CH3COOH.
NaCl.
C2H5OH.
H2O.
Đáp án B
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?
NaAlO2 và HCl.
AgNO3 và NaCl.
NaHSO4 và NaHCO3.
CuSO4 và AlCl3.
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NH4Cl.
Na2CO3.
HNO3.
NH3.
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HNO3
Na2CO3
NaOH
CH3COOH
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
H2O.
HCl.
NaOH.
NaCl.
Đáp án A
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Đáp án D
Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng?
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
5H2SO4 đặc + 4Mg → 4MgSO4 + H2S + 4H2O.
K2S + 2HCl → 2KCl + H2S.
BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S.
Chọn đáp án C
Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
K2S + 2HCl → 2KCl + H2S.
Đối với các đáp án còn lại:
A. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S có phương trình ion rút gọn là:
FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S↑
B. 5H2SO4 đặc + 4Mg → 4MgSO4 + H2S + 4H2O có phương trình ion rút gọn là:
4Mg + 10H+ + SO42- → 4Mg2+ + H2S↑ + 4H2O
D. BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S có phương trình ion rút gọn là:
Ba2+ + S2- + H+ + SO42- → BaSO4↓ + H2S↑
Cho dung dịch X chứa các ion: H+, Ba2+, NO3- vào dung dịch Y chứa các ion: Na+, SO32-, SO42-, S2-. Số phản ứng xảy ra là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,1M có:
pH = 1.
pH > 1.
pH < 1.
[H+] > 0,2M.
Đáp án C
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) NaHS + NaOH (2) Ba(HS)2 + KOH
(3) Na2S + HCl (4) CuSO4 + Na2S
(5) FeS + HCl (6) NH4HS + NaOH
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
(3), (4), (5).
(1), (2).
(1), (2), (6).
(1), (6).
Đáp án B
Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
NaOH dư.
AgNO3.
Na2SO4.
HCl.
Đáp án A
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HClO3.
C6H12O6 (glucozơ).
Ba(OH)2.
Chọn đáp án C
Chất không phân li ra ion khi hòa tan trong nước là C6H12O6 (glucose).
Lưu ý: Chất điện li thường gặp: acid, base, muối, nước.
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
2.
4.
5.
3.
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
(b) Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
(d) KHSO4 + KHS K2SO4 + H2S
(e) BaS + H2SO4 loãng® BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: S2- + 2H+® H2S là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt: X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Thuốc thử: | Kết tủa trắng | Khí mùi khai | Không có hiện tượng | Kết tủa trắng, khí mùi khai |
Nhận xét nào sau đây đúng?
X là dung dịch NaNO3.
T là dung dịch (NH4)2CO3.
Y là dung dịch KHCO3.
Z là dung dịch NH4NO3.
Đáp án B
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3; C2H5OH; C12H22O11 (saccarozơ); CH3COOH; Ca(OH)2; CH3COONH4. Số chất điện li là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Phương trình ion thu gọn: Ca2+ + CO32- CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3 (3) Ca(HCO3)2 + NaOH
(2) Ca(OH)2 + CO2 (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Đáp án C
Cho dãy các chất sau: NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
NH4+, Na+, HCO3-, OH-.
Fe2+, NH4+, NO3-, SO42-.
Na+, Fe2+, OH-, NO3-.
Cu2+, K+, OH-, NO3-.
Đáp án B
Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với các chất nào sau đây?
Na2CO3.
Na2SO4.
K2CO3.
NaOH.
Đáp án A
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có thể tạo nên kết tủa là:
4.
6.
5.
7.
Đáp án B
Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CH3COOH, NH3, CuSO4. Các chất điện li yếu là:
H2O, CH3COOH, NH3.
H2O, CH3COOH, CuSO4.
H2O, NaCl, CuSO4, CH3COOH.
CH3COOH, CuSO4, NaCl.
Đáp án A
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Fe(NO3)3 + 3NaOH ® Fe(OH)3 + 3NaNO3
2Fe(NO3)3 + 2KI 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3
Zn + 2Fe(NO3)3 Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Đáp án B
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, NaCl, Na2SO4.
HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4.
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Đáp án B






