13 câu trắc nghiệm Toán lớp 4 Ôn tập số tự nhiên (có đáp án)
13 câu hỏi
Số tự nhiên bé nhất là số nào?
100
10
1
0
Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Chọn đáp án D
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (hoặc kém nhau) …. đơn vị.
Lời giải
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (hoặc kém nhau) 1 đơn vị.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 1
Số 26 378 được đọc là:
Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám
Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn
Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám
Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám
Số 26 378 được đọc là: hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám.
Chọn đáp án C
Số gồm 4 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 9 trăm, 2 chục, 1 đơn vị viết là:
48 005 921
4 850 921
4 085 921
4 805 921
Số gồm 4 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 9 trăm, 2 chục, 1 đơn vị viết là: 4 805 921.
Chọn đáp án D
Giá trị của chữ số 5 trong số 356 248 là:
500 000
50 000
5 000
500
Chữ số 5 trong số 356 248 thuộc hàng chục nghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số 356 248 là: 50 000.
Chọn đáp án B
Viết số: 5 973 thành tổng (theo mẫu)
Mẫu: 4 936 = 4 000 + 900 + 30 + 6
5 973 = 5 000 + 900 + 70 + 3
5 973 = 5 000 + 700 + 90 + 3
5 973 = 5 000 + 9 000 + 70 + 3
5 973 = 9 000 + 500 + 70 + 3
Số 5 973 gồm 5 nghìn, 9 trăm, 7 chục, 3 đơn vị
Do đó: 5 973 = 5 000 + 900 + 70 + 3
Chọn đáp án A
Điền số thích hợp vào ô trống:
…..; 2016; 2018
Lời giải
Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau 2 đơn vị.
Ta có: 2016 – 2 = 2014
Do đó ta có dãy ba số chẵn liên tiếp là: 2014; 2016; 2018
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 2014.
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
24 579 ….. 24 567
>
<
=
Hai số 24 579 và 24 567 có số chữ số bằng nhau (đều có 5 chữ số).
Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 2, hàng nghìn đều bằng 4 và chữ số hàng trăm đều bằng 5.
Đến chữ số hàng chục có 7 > 6.
Do đó: 24 579 > 24 567
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là >.
Chọn đáp án A
Sắp xếp các số theo thứ tự trừ bé đến lớn:
2851 8512 5128 2815
Lời giải
Các số đã cho đều có 4 chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy:
2815 < 2851 < 5128 < 8512
Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là: 2815; 2851; 5128; 8512
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2?
1 234
35 976
81 372
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Số 1 234 có chữ số tận cùng là 4 nên 1 234 chia hết cho 2.
Số 35 976 có chữ số tận cùng là 6 nên 35 976 chia hết cho 2.
Số 81 372 có chữ số tận cùng là 2 nên 81 372 chia hết cho 2.
Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
CHữ số 9 trong số 195 080 126 thuộc hàng nào, lớp nào?
Hàng triệu, lớp triệu
Hàng chục triệu, lớp triệu
Hàng trăm triệu, lớp triệu
Hàng triệu, lớp nghìn
Chữ số 9 trong số 195 080 126 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Đáp án cần chọn là: B
Số gồm có 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục là:
8 040 090
8 004 090
8 400 090
8 400 900
Số gồm có 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục là: 8 004 090
Đáp án cần chọn là: B
Điền số thích hợp vào ô trống:
Từ 5 chữ số 0, 2, 5, 6, 9 có thể lập được số lẻ lớn nhất có 5 chữ số là: ….
Lời giải
Từ 5 chữ số 0, 2, 5, 6, 9 có thể lập được số lẻ lớn nhất có 5 chữ số là: 96 205



