13 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phép nhân hai số nguyên (có đáp án)
Đề thi

13 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Phép nhân hai số nguyên (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính (−42).(−5) được kết quả là:

−210

210

−47

37

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

(−42).(−5) = 42.5 = 210

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

(−5).25 = −125

6.(−15) = −90

125.(−20) = −250

225.(−18) = −4050

Xem đáp án

Đáp án A: (−5).25 = −125 nên A đúng.

Đáp án B: 66.(−15) = −90 nên B đúng.

Đáp án C: 125.(−20) = −2500 ≠ −250 nên CC sai.

Đáp án D: 225.(−18) = −4050 nên D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

(−20).(−5) = −100

(−50).(−12) = 600

(−18).25 = −400

11.(−11) = −1111

Xem đáp án

Đáp án A: (−20).(−5) = 100 nên A sai.

Đáp án B: (−50).(−12) = 600 nên B đúng.

Đáp án C: (−18).25 = −450 ≠ −400 nên C sai.

Đáp án D: 11.(−11) = −121 ≠ −1111 nên D sai.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích (−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3) bằng

38

−37

37

(−3)8

Xem đáp án

Ta có:

(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3)

= (−3)7

= −37

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhanh (−5).125.(−8).20.(−2) ta được kết quả là

−200000

−2000000

200000

−100000

Xem đáp án

= [125.(−8)].[(−5).20].(−2)

= −(125.8).[−(5.20)].(−2)

= (−1000).(−100).(−2)

= 100000.(−2)

= −200000

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

(−23).(−16) >23.(−16)

(−23).(−16) = 23.(−16)

(−23).(−16) < 23.(−16)

>

(−23).16 >23.(−6)

Xem đáp án

Đáp án A: 

(−23).(−16) >23.(−16) đúng vì VT >0, VP < 0

Đáp án B: 

(−23).(−16) = 23.(−16) sai vì VT >0, VP < 0 nên VT ≠ VP

Đáp án C: 

(−23).(−16) < 23.(−16) sai vì VT >0, VP < 0 nên VT >VP>>

Đáp án D:

(−23).16 >23.(−6) sai vì: (−23).16 = −368 và 23.(−6) = −138

mà −368 < −138 nên (−23).16 < 23.(−6)

Đáp án cần chọn là: A

>>>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính hợp lý A = −43.18 − 82.43 − 43.100

0

−86000

−8600

−4300

Xem đáp án

A = −43.18 − 82.43 − 43.100

A = 43.(−18 – 82 − 100)

A = 43.[−(18 + 82 + 100)]

A = 43.(−200)

A = −8600

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Q = −135.17 − 121.17 − 256.(−17), chọn câu đúng.

−17

0

1700

−1700

Xem đáp án

Q = −135.17 − 121.17 − 256.(−17)

Q = −135.17 − 121.17 + 256.17

Q = 17.(−135 – 121 + 256)

Q = 17.(−256 + 256)

Q = 17.0

Q = 0

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (−4).(x − 3) = 20. Tìm x:

8

−5

−2

Một kết quả khác

Xem đáp án

Vì (−4).(−5) = 4.5= 20 nên để (−4).(x−3) = 20 thì x – 3 = −5

Khi đó ta có:

x −3 = −5

x = −5 + 3

x = −2

Vậy x = −2.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x∈Z biết (1 − 3x)3 = −8.

x = 1

x = −1

x = −2

Không có x

Xem đáp án

(1−3x)3 = −8

(1−3x)3 = (−2)3

1 − 3x = −2

3x = 1 − (−2)

3x = 3

x = 3:3

x =1

Vậy x = 1

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

120 triệu

−120 triệu

300 triệu

40 triệu

Xem đáp án

* Lợi nhuận Quý I là (−30).3 = −90 triệu đồng.

* Lợi nhuận Quý II là 70.3 = 210 triệu đồng.

Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: 

(−90) + 210 = 120 triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

+) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

+) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

âm, âm

dương, âm

âm, dương

dương, dương

Xem đáp án

Tích ba số nguyên âm là một số nguyên âm.

Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên dương

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng:

(−2).(−3).4.(−5) >0

(−2).(−3).4.(−5) < 0

>

(−2).(−3).4.(−5) = 120

(−2).(−3).4.(−5) = 0

Xem đáp án

(−2).(−3).4.(−5)

= (−2).(−5).(−3).4

= 10.(−12)

= −120 < 0

Đáp án cần chọn là: B

>