13 câu  Trắc nghiệm Sự rơi tự do có đáp án (Thông hiểu, Vận dụng cao)
Đề thi

13 câu Trắc nghiệm Sự rơi tự do có đáp án (Thông hiểu, Vận dụng cao)

A
Admin
Vật lýLớp 10100 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2

4s

3s

5s

9s

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của vật, ta có:

Thời gian rơi của vật: t=2hg=2.8010=4s

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất. Vận tốc khi chạm đất của vật là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2

9m/s

19,6m/s

4,25m/s

6,8m/s

Xem đáp án

Đáp án B

+ Phương trình của chuyển động rơi tự do: s=12gt2=4,9t2

+ Phương trình vận tốc của vật: v = v0 + gt = 9,8t

+ Khi vật chạm đất: s=9,8.t22=19,6t=2(s)

Vận tốc của vật khi chạm đất là: v = gt = 9,8t = 9,8.2 = 19,6m/s

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180m. Tính thời gian rơi và độ cao buông vật?

10s; 500m

5s; 500m

12s; 600m

6s; 600m

Xem đáp án

Đáp án A

+ Trong 2(s) cuối cùng quãng đường vật đi được là 180m, ta có:

ΔS=StSt2=180=gt22g.(t2)22t2(t2)2=364t4=36t=10(s)

+ Độ cao buông vật là: s=12gt2=500m

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ một điểm A vào lúc t = 0. Phương trình của vật khi chọn gốc toạ độ là vị trí O ở dưới A một khoảng 196m, chiều dương hướng xuống là g = 9,8m/s2

y = 4,9t2

y = 4,9t2 + 196

y = 4,9t2 − 196

y = 4,9(t − 196)2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

+ Vật rơi không vận tốc đầu: →v0 = 0

Gốc tọa độ tại O ở phía dưới A một đoạn 196m, chiều dương hướng xuống

+ Tọa độ ban đầu của vật: y0 = −196m

=> Phương trình chuyển động của vật: y=196+12.9,8t2=4,9t2196(m)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s2 . Tìm quãng đường vật rơi sau 2s

4,5m

10m

15m

20m

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: Phương trình chuyển động của vật rơi tự do là s=12gt2

=> Sau 2(s) quãng đường vật đi được là: s=12gt2=10.222=20(m)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau 2s kể từ lúc giọt nước thứ 2 bắt đầu rơi, khoảng cách giữa 2 giọt nước là 25m. Tính xem giọt nước thứ 2 được nhỏ rơi trễ hơn giọt nước thứ nhất bao lâu? Lấy g = 10m/s2

5s

1s

2,5s

2s

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn HQC :

- Gốc tọa độ O tại vị trí rơi.

- Chiều dương hướng xuống

+ Gốc thời gian

t = 0 là lúc giọt 2 rơi: t010t02=0

+ Phương trình chuyển động của 2 giọt nước là :

s1=12g(t+t01)2 và s2=12gt2

+ Theo đề bài tại t = 2s ta có: s1 − s2 = 25m

12g(t+t01)212gt2=255(2+t01)25.22=25t012+4t015=0t01=1t01=5(loai)

→t01 = 1s

Vậy giọt thứ 2 rơi sau giọt thứ nhất 1s.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau người đó ném vật thứ 2 xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc. Tính vận tốc ném của vật thứ 2. Lấy g = 10m/s2

16m/s

4m/s

2,5m/s

12,5m/s

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chọn HQC :

- O tại vị trí thả vật, chiều dương hướng xuống

+ Gốc thời gian t=0: lúc thả vật 1 t01=0t02=1s

+ Lập các phương trình chuyển động :  

- PT của vật 1: s1=12gt2=5t2 (1)

- PT của vật 2: s2=v0(t1)+12g(t1)2=v0(t1)+5(t1)2

Ta có:

+ Thời gian vật 1 chuyển chạm đất là: s1=5t2=45t=455=3s

+ Mặt khác, vật 1 và vật 2 chạm đất cùng lúc, thay t = 3s vào phương trình (2), ta được:

v0(31)+5(31)2=452v0+20=45v0=12,5m/s

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao 20m, phải ném một vật thẳng đứng với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơn 1s so với vật rơi tự do

15m/s

24m/s

12,5m/s

22,4m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Các phương trình chuyển động:

+ PT chuyển động rơi tự do: s1=12gt2=5t2 (1)

+ PT chuyển động khi vật bị ném: s2=v0t'+12gt'2=v0t'+5t'2 (2)

Ta có, thời gian vật rơi tự do chạm đất: s1 = 5t2 = 20 → t = 2s

Theo đề: t − t′ = 1→t′ = 1s

Thay vào (2) ta được: 20 = 5 + v0→ v0 = 15m/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s2 . Tìm quãng đường vật rơi trong 2s cuối

43m

40m

15m

30m

Xem đáp án

Đáp án B

+ Thời gian vật đi hết quãng đường 45m là: s=12gt2=45t2=45.210t=3(s)

Quãng đường vật đi được trong 1s đầu là: s=12gt2=1210.12=5m

+ Trong 2(s) cuối cùng quãng đường vật đi được là: ΔS = 45 − s1 = 45 – 5 = 40m

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 3 có giá trị là:

8m

15m

25m

22,4m

Xem đáp án

Đáp án C

+ Phương trình chuyển động của vật rơi tự do là: s=12gt2

+ Quãng đường vật đi được trong giây thứ 3 là: ΔS=S3S2=10.32210.222=25m

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả rơi một vật từ độ cao 74,8m. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng? Lấy (g = 9,8m/s2)

1s và 0,6s

2,02s và 0,57s

2,4s và 1,2s

2,5s và 1,34s

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình chuyển động của vật rơi tự do là: s=12gt2

+ Thời gian vật đi hết quãng đường 74,8m là: s=12gt274,8=9,8.t22t=3,91(s)

+ Thời gian để vật đi hết 20m đầu là: s=12gt2=20t2=20.29,8t=2,02(s)

+ Công thức tính quãng đường vật đi trong 20m cuối là: 74,812gt2=2012gt2=54,8t=3,34(s)

Thời gian để vật đi hết 20m cuối là 3,91 − 3,34 = 0,57(s)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai viên bi A và B được thả rơi tự do từ cùng độ cao. Bi A rơi sau bi B 0,5s. Tính khoảng cách giữa 2 bi sau 2s kể từ lúc bi B bắt đầu rơi? Lấy g=10m/s2

8,75m

20m

11,25m

9,8m

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sau 2(s) viên bi B đi được quãng đường là: sB=12gt2=10.222=20(m)

Vì viên bi A rơi sau viên bi B 0,5s nên quãng đường viên bi A đi được sau 2s là: sA=12gt2=10.1,522=11,25(m)

+ Sau 2s khoảng cách giữa hai viên bi là: Δs = sB − sA = 20 − 11,25 = 8,75(m)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai giọt nước rơi cách nhau 1s. Tìm khoảng cách giữa hai giọt sau khi giọt thứ 2 rơi được 1s? Lấy g=10m/s2

8m

10m

15m

9,5m

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử giọt thứ nhất rơi trước giọt thứ 2, khi đó ta có sau khi giọt thứ 2 rơi được 1s thì giọt thứ nhất rơi được 2s

Vậy khoảng cách giữa chúng khi giọt thứ 2 rơi được 1s là:

ΔS=S1S2=12gt1212gt22=10.22210.122=15m