128 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Bài tập lí thuyết về hợp chất của sắt (P1)
30 câu hỏi
Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt (II) là
Tính oxi hóa
Tính khử
tính bazơ
Tính oxi hóa và tính khử
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Các hợp chất sắt (II) có thể hiện tính oxi hóa
Các hợp chất sắt (II) có thể hiện tính khử
Các hợp chất sắt (II) chỉ thể hiện tính khử
Các hợp chất sắt (II) vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa
Nung nóng hỗn hợp MgOH2 và FeOH2 ngoài không khí cho đến khi khối lượng không thay đổi thu được chất rắn X. X chứa
MgO, FeO
MgOH2, FeOH2
Fe, MgO
MgO, Fe2O3
Nung nóng hỗn hợp BaOH2 và FeOH2 ngoài không khí cho đến khi khối lượng không thay đổi thu được chất rắn X. X chứa
BaO, FeO
BaOH2, FeOH2
Fe2O3, BaOH2
BaO, Fe2O3
Khi nung hỗn hợp các chất FeNO32, FeOH3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe3O4
FeO
Fe
Fe2O3
Để điều chế FeCl2, người ta có thể dùng cách nào sau đây?
FeO + Cl2
FeCl3 + Fe
Fe + NaCl
Fe + Cl2
Để điều chế FeCl2, người ta không dùng cách nào sau đây
Fe + Cl2
Fe + HCl
Fe + CuCl2
Fe + FeCl3
Trong phòng thí nghiệm, để bảo vệ muối Fe2+ người ta thường cho vào đó
một cái đinh sắt
một miếng Cu
Một ít dung dịch sắt Fe3+
một thanh Mg
Ở nhiệt độ thường, không khí ẩm oxi hóa được hiđroxit nào sau đây
MgOH2
FeOH3
FeOH2
CuOH2
Phản ứng nào dưới đây không thu được FeO?
FeOH2 →t0
FeCO3→t0
FeNO32 →t0
Fe2O3 + CO →t0
Cho các phản ứng sau:
FeNO32 →t0
Fe2O3 + CO →t0
FeOH2 Không có không khí →t0
FeCO3→t0
Số phản ứng có thể thu được FeO là
1
2
3
4
Để điều chế FeNO32 có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau ?
BaNO32 + FeSO4
FeOH2 + HNO3
Fe + HNO3 dư
FeO + NO2
Để điều chế FeNO33 không thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
FeOH2 + HNO3
BaNO32 + FeSO4
Fe + HNO3 dư
FeNO32 + HCl
Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
Zn, Ag+.
Ag, Cu2+
Ag, Fe3+
Zn, Cu2+
Cho các kim loại và ion sau: Zn, Ag, Cu2+ , Fe3+ , Ag+. Tổng số kim loại và ion phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
2
3
4
5
Dãy gồm các chất và dung dịch đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là
bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl
bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3
khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl
khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3
Cho các phản ứng chuyển hóa sau:
NaOH + dung dịch X → FeOH2; FeOH2 + dung dịch Y → Fe2SO43; Fe2SO43 + dung dịch Z → BaSO4 . Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
FeCl3, H2SO4 đặc nóng, BaNO32
FeCl3, H2SO4 đặc nóng, BaCl2
FeCl2, H2SO4 đặc nóng, BaCl2
FeCl2, H2SO4 loãng, BaNO32
Cho các phản ứng chuyển hóa sau: NaOH + dung dịch X → FeOH2; FeOH2 + dung dịch Y → Fe2SO43; Fe2SO43 + dung dịch Z → BaSO4. Dung dịch Y có thể là
H2SO4 đặc nóng
H2SO4loãng, BaCl2.
HCl
HNO3.
Để điều chế FeOH2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành như sau: Đun sôi dung dịch NaOH sau đó cho nhanh dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch NaOH là?
Phân hủy hết muối cacbonat, tránh việc tạo kết tủa FeCO3
Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa Fe(II) lên Fe(III).
Để nước khử Fe(III) thành Fe(II).
Đẩy nhanh tốc độ phản ứng
Khi điều chế FeOH2 trong phòng thí nghiệm, ta đổ dung dịch NaOH từ từ vào dung dịch FeCl2 thì chúng ta sẽ thu được sản phẩm là
FeCO3
FeOH2
FeOH3
FeCl3
Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt (III) là
Tính oxi hóa
Tính khử
Tính bazơ
Tính oxi hóa và tính khử
Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
Các hợp chất sắt (III) thể hiện tính oxi hóa
Các hợp chất sắt (III) thể hiện tính khử
Các hợp chất sắt (III) thể hiện tính bazơ
Các hợp chất sắt (III) vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa
Kim loại nào sau đây không bị oxi hóa bởi ion Fe3+ ?
Fe
Al.
Cu
Ag
Dung dịch Fe2SO43 không phản ứng với chất nào sau đây
NaOH
Ag
BaCl2
Fe
Cho các chất sau: KOH, Ag, Cu, BaCl2. Số chất phản ứng với Fe2SO43
1
2
3
4
Cho các kim loại: Fe, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch FeNO33 dư là:
3
4
1
2
Dung dịch FeCl2 không tham gia phản ứng với
dung dịch NaOH
khí Cl2
dung dịch KMnO4/H2SO4
dung dịch HCl
Khi nhỏ dung dịch FeNO33 vào dung dịch Na2CO3, hiện tượng xảy ra là
có kết tủa trắng tạo ra
có kết tủa nâu đỏ tạo ra
có khí thoát ra
cả B và C
Khi nhỏ dung dịch FeNO33 vào dung dịch X thấy hiện tượng xảy ra là có kết tủa nâu đỏ, khí bay lên làm đục nước vôi trong. Vậy X là?
NaOH
K2CO3
HCl
H2S
Dung dịch X có chứa FeSO4, dung dịch Y có chứa Fe2SO43. Thuốc thử nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt X và Y là
dung dịch NH3
dung dịch KMnO4trong H2SO4
kim loại Cu
tất cả các đáp án trên








