125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol nâng cao (P1)
Đề thi

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol nâng cao (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1172 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lítCO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

4,48 lít.

8,96 lít.

11,20 lít.

17,92 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là:

but-1-en và but-2-en.

Phương trình phản ứng :

Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH (ảnh 1)

Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy:

Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án  D

Hướng dẫn:

Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là :

CH3OH.

C2H5OH.

C3H6(OH)2.

C3H5(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Cho 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là :

0,92.

0,32.

0,64.

0,46.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : CnH2n + 2O

Phương trình phản ứng :

Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng (ảnh 1)   

Khối lượng chất rắn giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32  Þ x = 0,02

(Áp dụng sơ đồ đường chéo):

Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.

Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng (ảnh 2)

Vậy khối lượng của X là:

m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem hòa tan rượu etylic vào nước được 215,06 ml dung dịch rượu có nồng độ 27,6%, khối lượng riêng của dung dịch rượu là 0,93 g/ml, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Dung dịch trên có độ rượu là:

27,60

220

320

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Đem hòa tan rượu etylic vào nước được 215,06 ml dung dịch rượu có nồng độ 27,6% (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy dồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là:

5,42

5,72

4,72

7,42

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy dồng đẳng (ảnh 1)

=> m = 0,17.12 + 0,3.2 + (0,3 – 0,17).16 = 4,72 (gam)

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Vậy X là:

CH4O.

C2H6O.

C3H8O.

C4H10O.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O (ảnh 1)

nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,15 mol

=> nancol = 0,05 mol => n = 2 => X là C2H6O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

X → Y Z T

X → T Z Y

X → Y T Z

Z → T Y X

Xem đáp án

Đáp án  C

Hướng dẫn:

Những chất ở cùng dãy đồng đẳng thì độ linh động của H giảm khi mạch C tăng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 180 gam glucozo, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. đẻ trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là:

90%

80%

75%

72%.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Từ 180 gam glucozo, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (ảnh 1)

nNaOH = 0,72.0,2 = 0,144 (mol)

Từ 180 gam glucozo, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (ảnh 2)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 42 gam 1 ancol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 57,4 gam muối. Vậy X là :

CH4O.

C2H6O.

C3H8O.

C4H10O.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn: 

ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O

Cho 42 gam 1 ancol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 (ảnh 1)

Cho 42 gam 1 ancol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 (ảnh 2)

=> CT C3H8O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,3 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với K dư thì thu được 1,12 lít H2 ở điều kiện chuẩn. Vậy 2 ancol là:

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H8OH

CH3OH và C2H5OH

C4H9OH và C5H11OH.

Xem đáp án

Đáp án  A

Hướng dẫn:

Cho 5,3 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng (ảnh 1)

Gọi công thức tổng quát của 2 ancol là:

Cho 5,3 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng (ảnh 2)

Phương trình phản ứng:

Cho 5,3 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng (ảnh 3)

Cho 5,3 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng (ảnh 4)

Vậy 2 rượu là C2H5OH và C3H7OH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đung nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đăc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,6956. Công thức phân tử của Y là:

C3H8O.

C2H6O.

CH4O.

C4H8O.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

 Đung nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đăc trong điều kiện nhiệt độ (ảnh 1)

=> Y là ete. Gọi công thức của ancol là ROH

 Đung nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đăc trong điều kiện nhiệt độ (ảnh 2)

=>  R = 15 =>  CH3OH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam nước. Vậy m có giá trị là:

33,2g

34,5g

35,4g

32,1g

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Gọi công thức chung của 2 rượu là:

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức thu được 70,4 gam (ảnh 1)

Phương trình phản ứng:

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức thu được 70,4 gam (ảnh 2)

x=nH2O-nCO2=2,2-1,6=0,6 mol

=>  x = 0,6 mol.

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m + moxi = mkhí cacbonic + mnước

m = 70,4 + 39,6 – 3.1,6.32/2 = 33,2g (với nx = 1,6)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

3,36

11,20

5,60

6,72

Xem đáp án

Đáp án  A

Hướng dẫn

Sơ đồ phản ứng:

Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m (ảnh 1)

Ta thấy số mol H2 thu được luôn bằng 1/2 số mol CO2 = 0,15 mol

V = 3,36 lít

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H­5Cl trong hỗn hợp đầu là :

1,125 gam.

1,570 gam.

0,875 gam.

2,250 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl

Lưu ý: C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng

Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau về phenol:

(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

Những phát biểu đúng là:

(1), (2), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol  không tác dụng với HCl.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:

C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.

C2H5OH và C4H9OH

C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.

C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng (ảnh 1)

Þ C2H4(OH)2  C4H8(OH)2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là:

60%.

75%.

80%.

53,33%.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Đặt công thức của ancol là RCH2OH.

Số mol O2 đã tham gia phản ứng là:

Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được (ảnh 1)

Phương trình phản ứng :

Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được (ảnh 2)

Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng ancol còn dư nên ta suy ra số mol ancol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó:

Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được (ảnh 3)

Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là:

Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được (ảnh 4)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

m = 2a – V/22,4 .

m = 2a – V/11,2.

m = a + V/5,6.

m = a – V/5,6.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Gọi ancol là:

Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, mạch hở thu được (ảnh 1)

mancol = mC + mH + mO

blobid0-1635999700.png

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:

C2H6O2.

C3H8O2.

C4H10O2.

C5H10O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (ảnh 1)  

nancol = nH2 = 1,1115 mol

=> Mancol = 62 = 14n + 2 + 32

=> n = 2 => Z là : C2H6O2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 chất ở trên:

Na

Quỳ tím

HCl

K

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

CH3COOH làm quì tím hóa đỏ

Trong dung dịch C2H5ONa thủy phân tạo ra môi trường bazo mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.

Cho các dung dịch sau CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất (ảnh 1)

còn lại là nước , quì không đổi màu

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete, lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là:

C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH

C2H5OH và CH3OH.

CH3OH và CH3-CH2-CH2-OH

CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp (ảnh 1)

Gọi ete đem đốt là CxHyO

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp (ảnh 2)

Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp (ảnh 3)

Vì ete được tạo thành từ 2 ancol

=> CH3OH và CH2=CH – CH2OH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp cần vừa đủ 4,032 lít O2 (đktc). Vậy công thức phân tử của 2 ankanol trong hỗn hợp X là:

CH3OH và C2H5OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

C4H9OH và C5H11OH.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

blobid1-1635999824.png

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm 25 gam phenol và benzen khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là:

9,4 gam

0,625 gam

24,375 gam

15,6 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

mphenol = 25 – 0,8.19,5 = 9,4 (gam)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm đimetyl ete và ancol etylic ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:

80g

160g

170g

150g

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Cả 2 chất trên đều có công thức phân tử là C2H6O.

Khi đốt cháy C2H6O → 2CO2

=> số mol CO2 = 0,8.2 = 1,6 mol.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

=> Khối lượng kết tủa = 1,6.100 = 160 (gam)