125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol cơ bản (P1)
Đề thi

125 câu trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol cơ bản (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:

CH2=CHCH2Cl

CH2=CHBr

C6H5Cl

CH2=CHCl

Xem đáp án

Đáp án D

PVC: poli vinyl clorua

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân dẫn xuất hidrocacbon gồm:

Đồng phân vị trí nhóm chức và đồng phân cấu tạo.

Đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức.

Đồng phân hình học và đồng phân cấu tạo.

Đồng phân nhóm chức và đồng phân cấu tạo.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là :

2-metylbut-2-en.

3-metylbut-2-en.

3-metyl-but-1-en.

2-metylbut-1-en.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3CH(CH3)CHBrCH3   à CH3 – C(CH3) = CH – CH+ HBr  (đk: KOH, ancol, to)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là chất nào sau đây ?

CuSO4 khan.

Na kim loại.

Benzen.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án A

Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lần nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan:

CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của C2H5OH là

ancol etylic

ancol metylic

etanol

metanol.

Xem đáp án

Đáp án C

Tên thông thường là ethylic alcohol

Tên thay thế là ethanol

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ?

Na.

NaOH.

NaHCO3.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5OH  + Na  à C6H5ONa + 1/2H2

C6H5OH + NaOH à C6H5ONa + H2O

 

C6H5OH + 3Br2  à C6H(OH)Br3    + 3HBr

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic 400 có nghĩa là

trong 100 gam dung dịch ancol có 40 gam ancol C2H5OH nguyên chất.

trong 100ml dung dịch ancol có 60 gam nước.

trong 100ml dung dịch ancol có 40ml C2H5OH nguyên chất.

trong 100 gam ancol có 60ml nước.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Độ rượu: xo cho biết trong 100ml dung dịch ancol có x ml C2H5 nguyên chất

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

Cl – CH2 – COOH

C6H5 – CH2 – Cl

CH3 – CH2 – Mg – Br

CH3 – CO – Cl

Xem đáp án

Đáp án B

 

Dẫn xuất halogen là phân tử hidrocacbon được thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hidro bằng 1 hay nhiều nguyên tử halogen.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của ancol không no có một nối đôi, đơn chức là:

CnH2n+2O

CnH2nO

CnH2n-2O

CnH2n+2O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Alcohol không no 1 nối đôi, đơn chức có 1 liên kết π trong phân tử.

Vậy có công thức CnH2nO.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả phenol và ancol etylic đều phản ứng được với

Na

NaOH

Br2

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

C6H5OH  + Na  à C6H5ONa + 1/2H2

 

C2H5OH  + Na  à C2H5ONa + 1/2H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

X à Y à Z à T

X à T à Z à Y

X à Y à T à Z

Z à T à Yà X

Xem đáp án

Đáp án C

Khi mạch C tăng, đẩy e tăng, nên làm giảm độ phân cực của nhóm OH, làm H có tính linh động giảm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

Hầu hết các ancol đều nhẹ hơn nước

Ancol tan tốt trong nước do có nhóm OH tạo liên kết hiđro với phân tử nước

Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn nhiệt độ sôi của ete, anđehit

Phenol tan tốt trong nước do cũng có nhóm OH trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án  D

Phenol tan it trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp chất sau là:

3-metyl-hept-6-en-3-ol

4-metyl-hept-1-en-5-ol

3-metyl-hept-4-en-3-ol

4-metyl-hept-6-en-3-ol.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Chức ancol được ưu tiên hơn anken, mạch chính được đánh số từ C­2H là mạch dài nhất.  => tên gọi: 4-metyl-hept-6-en-3-ol.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là :

Metylxiclopropan.

But-2-ol.

But-1-en.

But-2-en.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3CHBrCH2 CH               CH3CH=CHCH3 + HBr

 

                                                                                          But-2en

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 đặc ở 1400C thì sẽ tạo ra

C2H4.

CH3CHO.

C2H5OC2H5.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

C2H5OH  +  C2H5OH       2H5OC2H   + H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được tạo ra khi

thuỷ phân saccarozơ.

lên men glucozơ.

thuỷ phân đường mantozơ.

thuỷ phân tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ancol etylic được tạo ra khi lên men glucozơ.

Phương trình phản ứng:

C6H12O6 men  rưu 2C2H5OH + 2CO2

Đối với các đáp án còn lại:

A. Loại. Thuỷ phân saccarozơ không tạo ancol etylic

C12H22O11 + H2O H+,  t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

C. Loại. Thuỷ phân mantozơ không tạo ancol etylic

C12H22O11 + H2O H+,  t° 2C6H12O6 (glucozơ)

D. Loại. Thủy phân tinh bột không tạo ancol etylic

(C6H10O5)n  + nH2O H+,  t° nC6H12O6

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

1,3-điclo-2-metylbutan.

2,4-điclo-3-metylbutan.

1,3-điclopentan.

2,4-điclo-2-metylbutan.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Ưu tiên đánh số thứ tự mạch chính từ phía có nhóm chức. Đọc tên nhóm chức, tên nhánh theo thứ tự abc..

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

nước brom bị mất màu.

xuất hiện kết tủa trắng.

xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.

xuất hiện kết tủa trắng và nước brom bị mất màu.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng của dung dịch phenol với dd Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước brom.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là

3

4

6

7.

Xem đáp án

Đáp án D

Gồm có đồng phân ancol và đồng phân ete

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dẫn xuất halogen sau :

(1)   C2H5F         (2)   C2H5Br

(3)  C2H5I           (4) C2H5Cl

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là :

(3) > (2) > (4) > (1).

(1) > (4) > (2) > (3).

(1) > (2) > (3) > (4).

(3) > (2) > (1) > (4).

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất trên cùng thuộc dẫn xuất halogen, không có lk Hidro trong phân tử nên phân tử có M càng lớn nhiệt độ sôi càng cao

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của ancol no 2 chức là:

CnH2n+2O2

CnH2nO2

CnH2n-2O2

CnH2n+2O

Xem đáp án

Đáp án A

Ví dụ: C2H6   :   CH2 OH – CH2OH

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ?

Cl–CH2–COOH.

C6H5–CH2–Cl.

CH3–CH2–Mg–Br.

CH3–CO–Cl.

Xem đáp án

Đáp án  B

Dẫn xuất halogen là phân tử hidrocacbon được thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hidro bằng 1 hay nhiều nguyên tử halogen.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Propen   XCl2, H2O Y +NaOH, to  Z +HNO3, H2SO4 đc Glixerol trinitrat.

Vậy X, Y, Z là:

2-clopropen; 1,3-điclopropan-2-ol, glixerol.

3-clopropen; 1,3-điclopropan-2-ol, glixerol.

3-clopropen; 1,3-điclopropan-1-ol, glixerol.

2-clopropen; 1,2-điclopropan-2-ol, gilxerol.

Xem đáp án

Đáp án B

Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

CH2 = CH – CH3 + Cl2  CH2 = CH – CH2Cl + HCl

CH2 = CH - CH2Cl + Cl2 + H2à CH2Cl – CHOH – CH2Cl + HCl

 

CH2Cl – CHOH – CH2Cl + NaOH à CH2OH – CHOH – CH2OH + 2NaCl

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?

                 CH3–CH2–CHCl–CH3  KOH/ROH, to                    

CH3–CH2–CH=CH2.

CH2–CH–CH(OH)CH3.

CH3–CH=CH–CH3.

Cả A và C.

Xem đáp án

Đáp án C

 

CH3–CH2–CHCl–CH3  CH3–CH=CH–CH3  + HCl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol ancol no đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 ở đktc. Vậy CTPT của ancol là:

CH3OH

C2H5OH

C3H7OH

C3H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

1mol                                              n mol

0,15                                               0,3

=> 0,15n = 0,3 ó n = 2

 

Vậy CTCT của rượu là C2H5OH