12 câu trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 24: Nguồn điện (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
12 câu hỏi
PHẦN II - Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Một pin Lithium có các thông số được ghi trên bề mặt như hình

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực điện. |
|
|
b | Dung lượng của pin là 1000 mAh. |
|
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn là 3,7 V khi có dòng điện chạy qua nguồn. |
|
|
d | Nếu cường độ dòng điện chạy trong nguồn là 4mA thì thời gian sử dụng của pin là 250 giờ. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực điện. |
| S |
b | Dung lượng của pin là 1000 mAh. | Đ |
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn là 3,7 V khi có dòng điện chạy qua nguồn. |
| S |
d | Nếu cường độ dòng điện chạy trong nguồn là 4mA thì thời gian sử dụng của pin là 250 giờ. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. Lực giúp duy trì sự chênh lệch điện thế bên trong nguồn là lực lạ.
c. Suất điện động của nguồn là 3,7 V.
d. Thời gian sử dụng của pin: ∆t=∆qI=10004=250 h
Để phục vụ cho việc khởi động cũng như chạy các phụ tải của một xe ô tô Toyota Vios, người ta sử dụng bình Ắc – quy 50B24LS có các thông số như hình.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của Ắc – quy là 12 V. |
|
|
b | Nếu dòng điện chạy qua Ắc – quy có cường độ là 5 A thì Ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9h. |
|
|
c | Trong trường hợp Ắc – quy sản sinh ra một công là 720 kJ, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc – quy là 16000 C. |
|
|
d | Để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h thì cường độ dòng điện mà Ắc – quy có thể cung cấp là 3 A. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của Ắc – quy là 12 V. | Đ |
|
b | Nếu dòng điện chạy qua Ắc – quy có cường độ là 5 A thì Ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9h. | Đ |
|
c | Trong trường hợp Ắc – quy sản sinh ra một công là 720 kJ, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc – quy là 16000 C. |
| S |
d | Để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h thì cường độ dòng điện mà Ắc – quy có thể cung cấp là 3 A. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
b. Thời gian mà ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục khi cường độ dòng điện chạy qua Ắc – quy là 5 A:
∆t=∆qI=455=9h
c. Điện lượng dịch chuyển bên trong Ắc – quy khi nó sản sinh ra một công là 720 kJ:
\(q = \frac{A}{\xi } = \frac{{{{720.10}^3}}}{{12}} = 60000\;C.\)
d. Cường độ dòng điện để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h:
\(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = \frac{{45}}{{15}} = 3\;A.\)
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Bỏ qua điện trở của dây dẫn và Ampere kế.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của bộ nguồn là ξ V. |
|
|
b | Điện trở trong của bộ nguồn là r/5 Ω. |
|
|
c | Ở mạch chính, (R1 nt R2) // R3. |
|
|
d | Số chỉ Ampere kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của bộ nguồn là ξ V. |
| S |
b | Điện trở trong của bộ nguồn là r/5 Ω. |
| S |
c | Ở mạch chính, (R1 nt R2) // R3. | Đ |
|
d | Số chỉ Ampere kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch. |
| S |
Hướng dẫn giải:
Ta vẽ lại mạch điện:

Do các nguồn đang mắc nối tiếp nhau nên:
a. Suất điện động của bộ nguồn là \({\xi _b} = n\xi = 5\xi \;V.\)
b. Điện trở trong của bộ nguồn là \({r_b} = nr = 5r\;\Omega .\)
d. Số chỉ Ampere kế chính bằng cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3.
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω, R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 Ω. |
|
|
b | Số chỉ Ampere kế trong trường hợp này là 1,5 A. |
|
|
c | Hiệu điện thế của R3 là 3 V. |
|
|
d | Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 0,4 A. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của mạch ngoài là 4 Ω. | Đ |
|
b | Số chỉ Ampere kế trong trường hợp này là 1,5 A. |
| S |
c | Hiệu điện thế của R3 là 3 V. |
| S |
d | Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 0,4 A. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
Do (R1 // R2) nt R3 nên điện trở tương đương của đoạn mạch:
\({R_{12}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3 \times 6}}{{3 + 6}} = 2\;\Omega ;\)
⇒Rtđ=R12+R3=2+2=4Ω
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng số chỉ của Ampere kế:

Mà I = I3 = I12 = 1,2 A nên hiệu điện thế của R3:
\({U_3} = {I_3}{R_3} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)
Do R1 // R2 nên hiệu điện thế của R2:
\({U_2} = {U_{12}} = {I_{12}}{R_{12}} = 1,2 \times 2 = 2,4\;V;\)
Cường độ dòng điện chạy qua R2:
\({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{2,4}}{6} = 0,4\;A.\)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết ξ1 = 48 V, ξ2 = 36 V, r1 = 0,4 Ω , r2 = 0,2 Ω; R1 = 4 Ω ; R2 = 6 Ω . Bỏ qua điện trở của dây dẫn.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Nguồn ξ1 mắc nối tiếp với nguồn ξ2. |
|
|
b | Suất điện động của bộ nguồn là 12 V. |
|
|
c | Hiệu điện thế đặt vào hai đầu nguồn điện luôn bằng suất điện động của bộ nguồn khi có dòng điện chạy qua nguồn. |
|
|
d | Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là 4 A. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Nguồn ξ1 mắc nối tiếp với nguồn ξ2. |
| S |
b | Suất điện động của bộ nguồn là 12 V. | Đ |
|
c | Hiệu điện thế đặt vào hai đầu nguồn điện luôn bằng suất điện động của bộ nguồn khi có dòng điện chạy qua nguồn. |
| S |
d | Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là 4 A. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. Nguồn ξ1 và ξ2 mắc xung đối.
b. Suất điện động của bộ nguồn:
\({\xi _b} = {\xi _1} - {\xi _2} = 48 - 36 = 12\;V.\)
c. Khi có dòng điện chạy qua, hiệu điện thế đặt vào hai đầu nguồn điện nhỏ hơn suất điện động của nguồn do ảnh hưởng của điện trở trong.
d.
Điện trở tương đương trong mạch chính:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 48 V, r = 2 Ω, R1= 2 Ω, R2 = 8 Ω, R3 = 6 Ω, R4 = 16 Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương trong trường hợp này là 8 Ω. |
|
|
b | Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A. |
|
|
c | Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V. |
|
|
d | Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương trong trường hợp này là 8 Ω. |
| S |
b | Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A. | Đ |
|
c | Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V. | Đ |
|
d | Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi. |
| S |
Hướng dẫn giải:
Do (R1 nt R3) // (R2 nt R4) nên điện trở tương đương của đoạn mạch:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B:
Mà UAB = U13 = U24 = 36 V. Áp dụng định luật Ohm, ta thu được cường độ dòng điện chạy qua R13 và R24:
\({I_{13}} = \frac{{{U_{13}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{36}}{{2 + 6}} = 4,5\;A = {I_1} = {I_3};\)
\({I_{24}} = \frac{{{U_{24}}}}{{{R_{24}}}} = \frac{{36}}{{8 + 16}} = 1,5\;A = {I_2} = {I_4};\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2:
\({U_1} = {I_1}.{R_1} = 4,5 \times 2 = 9\;V = {U_{AM}};\)
\({U_2} = {I_2}.{R_2} = 1,5 \times 8 = 12\;V = {U_{AN}};\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu M và N:
\({U_{MN}} = {U_{MA}} + {U_{AN}} = - 9 + 12 = 3V;\)
Khi chập hai đầu M, N thì mạch điện sẽ trở thành:

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Suất điện động của bộ nguồn điện một chiều là ξ = 9 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 2 mC giữa hai điện cực bằng bao nhiêu mJ?
Đáp án:
|
|
|
|
1 | 8 | , | 0 |
Hướng dẫn giải:
Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 2 mC giữa hai điện cực:
\(A = \xi q = 9 \times {2.10^{ - 3}} = 0,018\;J = 18,0\;mJ.\)
Một mạch điện gồm một pin 11 V, điện trở mạch ngoài 3 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Xác định giá trị điện trở trong của nguồn.
Đáp án:
|
|
|
|
2 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải:
Suất điện động của nguồn: \(\xi = I\left( {R + r} \right)\). Điện trở trong của nguồn trong trường hợp này là
\({\rm{r}} = \frac{{\rm{\xi }}}{{\rm{I}}} - {\rm{R}} = \frac{{11}}{2} - 3 = 2,5{\rm{\;\Omega }}.\)
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn có suất điện động là bao nhiêu?
Đáp án:
|
|
|
|
Đáp án:
7 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải:
Do 3 pin giống nhau được ghép song song. Nên giá trị suất điện động của bộ nguồn chính bằng giá trị của từng pin. Tức là \({\xi _b} = \xi = 7,5\;V.\)
Cho mạch điện như hình bên. Trong đó ξ = 26 V; r = 4 Ω; R1 = 5 Ω; R2 = 6 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Đáp án:
|
|
|
|
2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải:
- Do 2 nguồn được ghép song song nên ta thu được:
+ Suất điện động của bộ nguồn: \({\xi _b} = \xi = 26\;V;\)
+ Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = \frac{r}{2} = 2\;\Omega \;;\)
- Do R1 nt R2 nên điện trở tương đương của mạch ngoài:
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Trong việc thiết kế mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp. Xét ba pin giống nhau mắc nối tiếp thành một bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành một mạch kín. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng điện I trong mạch như hình. Tìm suất điện động của mỗi pin.

Đáp án:
|
|
|
|
9 |
|
|
|
Hướng dẫn giải:
Do các bộ nguồn được ghép nối tiếp nên ta thu được:
\({\xi _b} = I\left( {R + {r_b}} \right) = U + I{r_b}\)
Từ đồ thị ta thấy được hai điểm (I, U) có tọa độ: (0, 9) và (3, 0). Ta thu được hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{9 = {\xi _b} - 0{r_b}}\\{0 = {\xi _b} - 3{r_b}}\end{array}} \right.;\)
Giải hệ phương trình, ta thu được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\xi _b} = 9\;V}\\{{r_b} = 3\;\Omega }\end{array}} \right..\)
Suất điện động của mỗi pin \(\xi = \frac{{{\xi _b}}}{3} = 3\;V.\)
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ = 12 V, r = 0,5 Ω, R1 = R2 = 2 Ω, R3 = R5 = 4 Ω, R4 = 6 Ω. Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Số chỉ của ampe kế có giá trị bằng bao nhiêu?

Đáp án:
|
|
|
|
0 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải:
Ta nối tắt Ampere kế và vẽ lại sơ đồ mạch điện:

Do R1 nt (R2// R4) nt (R3 // R5) nên điện trở tương đương của đoạn mạch:
Cường độ dòng điện chạy qua mạch:
Hiệu điện thế giữa hai đầu \({R_{24}}\)và \({R_{35}}\):
\({U_{24}} = {I_{24}}{R_{24}} = 2 \times \frac{{2 \times 6}}{{2 + 6}} = 3\;V\; = {U_2} = {U_4};\)
\({U_{35}} = {I_{35}}{R_{35}} = 2 \times \frac{{4 \times 4}}{{4 + 4}} = 4\;V\; = {U_3} = {U_5};\)
Áp dụng định luật Ohm, ta thu được cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3:
\({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{3}{2} = 1,5\;A;\)
\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{4}{4} = 1,0\;A;\)
Xét tại điểm C, ta thu được:

\({I_2} = {I_3} + {I_A}\)
⇒ IA=I2-I3=1,5-1,0=0,5A
Vậy số chỉ Ampere kế là 0,5 A.






