12 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án
Đề thi

12 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Kết nối tri thức Bài 3 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 693 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ 

nhỏ.

trung bình.

lớn.

rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ; từ 1 : 200 000 đến 1 : 1 000 000 là những bản đồ có tỉ lệ trung bình; dưới 1 : 200 000 là những bản đồ có tỉ lệ lớn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là: 1 cm trên bản đồ bằng 6000 000 (cm) = 60 km trên thực địa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng 

rất nhỏ.

nhỏ.

trung bình.

lớn.

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

1 : 1 500.000.

1 : 500.000.

1 : 3 000.000.

1 : 2 000.000.

Xem đáp án

Đáp án C.

Các bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ tỉ lệ nhỏ. Vì vậy, ta có: 1 : 3000.000 < 1 : 1000.000 (tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ) nên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ nhất trong các bản đồ trên.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ 

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ là: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

1: 7.500.

1: 200.000.

1: 15.000.

1: 1.000.000.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao. Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết thấp nhất?

1: 7.500.

1: 15.000.

1: 200.000.

1: 1.000.000.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Bản đồ thể hiện được vùng đất rộng lớn nhất là bản đồ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng 

nhỏ.

cao.

lớn.

thấp.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ nhỏ?

1: 100.000.

1: 500.000.

1: 1.000.000.

1: 10.000.

Xem đáp án

Đáp án C.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là những bản đồ có tỉ lệ từ 1: 1.000.000. Những bản đồ này được dùng để xây dựng bản đồ quốc gia, khu vực hoặc thế giới.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

120 km.

12 km.

120 m.

1200 cm.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khoảng cách thực địa = Khoảng cách trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ. Đổi ra đơn ki-lô-mét (km). Khoảng cách thực địa = 6×200 000 = 1 200 000 (cm) = 12 (km).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là

bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 150.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 250.000.

bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là: Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000 vì tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ gồm có 

tỉ lệ thước và bảng chú giải.

tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

tỉ lệ thước và kí hiệu bản đồ.

bảng chú giải và kí hiệu.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

- Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

- Tỉ lệ thước là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.