12 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 27 (có đáp án): Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm P3
12 câu hỏi
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì
đòi hỏi ít lao động.
có giá trị sản xuất lớn.
có công nghệ sản xuất hiện đại.
có lợi thế lâu dài.
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: D
Nhận định nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Cơ cấu ngành đa dạng.
Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ.
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta gồm các phân ngành là
chế biến chè, cà phê, thuốc lá, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, chế biến thủy hải sản.
chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản.
chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến lâm sản.
rượu, bia, nước ngọt, chế biến thủy, hải sản, chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Ngành nào dưới đây không phải là phân ngành của ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Chế biến sản phẩm trồng trọt.
Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Chế biến lâm sản.
Chế biến thủy, hải sản.
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: C
Việc phân chia cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thành chế biến sản xuất trồng trọt, chế biến sản xuất chăn nuôi và chế biên thủy, hải sản là dựa vào
công dụng kinh tế của sản phẩm.
nguồn nhiên liệu phong phú.
tính chất tác động đến đối tượng lao động.
đặc điểm sử dụng lao động.
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
phân bố chủ yếu ở thành thị.
chỉ phân bố ở vùng đồng bằng.
phân bố rộng rãi.
cách xa vùng đông dân.
Giải thích: Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là phân bố rộng rãi, từ vùng núi đến trung du và đồng bằng. Đặc biệt là ở các vùng đồng bằng, thành phố như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
Đáp án: C
Công nghiệp chế biến chè ở nước ta phân bố ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích: Mục 2, SGK/123 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: C
Công nghiệp rượu, bia, nước ngọt của nước ta thường phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Các đô thị lớn.
Các tỉnh miền núi.
Vùng ven biển.
Vùng nông thôn.
Giải thích: Mục 2, SGK/123 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: A
Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do
đây là các vùng nuôi bò sữa lớn.
đây là nơi có kĩ thuật nuôi bò sữa phát triển.
đây là nơi có thị trường tiêu thụ lớn.
đây là nơi có nhiều lao động có trình độ.
Giải thích: Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do đây là khu vực có dân số đông nên nhu cầu về các sản phẩm từ sữa rất lớn.
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, cho biết giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng gần
1,7 lần.
2,7 lần.
3,7 lần.
4,7 lần.
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng từ 49,4 nghìn tỉ đồng (2000) lên 135,2 nghìn tỉ đồng (2007), tức là tăng gần 2,74 lần.
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành sản xuất hàng tiêu dùng năm 2007 thì dệt may chiếm khoảng
54,8%.
55,8%.
56,8%.
57,8%
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành năm 2007 thì ngành dệt may chiếm 54,8%, ngành da – giày chiếm 28,3% và ngành giấy – in – văn phòng phẩm chiếm 16,9%.
Đáp án: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trong giai đoạn 2000- 2007 tỉ trọng sản xuất ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng so với toàn ngành công nghiệp tăng thêm
1,1%.
2,1%.
3,1%.
4,1%.
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng sản xuất ngành sản xuất hàng tiêu dùng chiếm 15,7% (2000) và chiếm 16,8% (2007). Như vậy, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng sản xuất ngành sản xuất hàng tiêu dùng tăng thêm 1,1%.
Đáp án: A


