12 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 27 (có đáp án): Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm P2
12 câu hỏi
Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?
Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
Xuất khẩu để thu ngoại tệ.
Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Tiêu dùng trong gia đình.
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: A
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?
Có giá trị đóng góp hàng năm lớn.
Là ngành có truyền thống lâu đời.
Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài.
Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do
Sự suy giảm trữ lượng nước của các dòng sông.
Nhà máy nhiệt điện vận hành được quanh năm.
Đưa vào khai thác các nhà máy nhiệt điện công suất lớn.
Không xây dựng thêm các nhà máy thủy điện.
Giải thích: Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do nguồn nhiên liệu từ than, khí và dầu mỏ cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ngày càng lớn.
Đáp án: C
Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là
Than, dầu khí, thủy năng.
Sức gió, năng lượng mặt trời, than.
Thủy triều, thủy năng, sức gió.
Than, dầu khí, địa nhiệt.
Giải thích: Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện (than, dầu khí) và từ các nhà máy thủy điện. Các nguồn năng lượng khác (gió, thủy triều,…) chưa phát triển.
Đáp án: A
Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
Hệ thống sông Mê Công.
Hệ thống sông Hồng.
Hệ thống sông Đồng Nai.
Hệ thống sông Cả.
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
Sông ngòi nước ta ngăn và dốc.
Các sông lớn chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
Lượng nước phân bố không đều trong năm.
Sông ngòi nhiều phù sa.
Giải thích: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có sự phân mùa, lượng nước tập chủ yếu vào mùa mưa (khoảng 75%), đây là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta.
Đáp án: C
Đường dây siêu cao áp 500 KV truyền tải điện từ
Hòa Bình đến Hà Tĩnh.
Hòa Bình đến Đà Nẵng.
Hòa Bình đến Plây Ku.
Hòa Bình đến Phú Lâm.
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: D
Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
chủ động vận hành được quanh năm.
giá thành sản xuất rẻ.
không gây ô nhiễm môi trường.
phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu.
Giải thích: Ưu điểm lớn nhất của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện là do không phụ thuộc vào tự nhiên nên chủ động vận hành được quanh năm.
Đáp án: A
Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là
chủ động vận hành được quanh năm.
giá thành sản xuất rẻ.
giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn.
có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm nào.
Giải thích: Do phải sử dụng nhiều nhiên liệu để sản xuất điện nên giá điện của các nhà máy nhiệt điện thường cao hơn nhiều so với giá thành của các nhà máy thủy điện.
Đáp án: B
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
Than.
Dầu.
Khí tự nhiên.
Nhiên liệu sinh học.
Giải thích: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là khoáng sản than. Than ở miền Bắc tập trung 90% ở Quảng Ninh với trữ lượng 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000 – 8000 calo/kg.
Đáp án: A
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
miền Nam không thiếu điện.
gây ô nhiễm môi trường.
vị trí xa vùng nhiên liệu.
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
Giải thích: Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta chạy chủ yếu bằng dầu và khí. Than không được sử dụng ở phía Nam là do phía Nam xa nguồn nhiên liệu than (than tập trung chủ yếu ở phía Bắc).
Đáp án: C
Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở
các khu tập trung công nghiệp.
gần các cảng biển.
xa khu dân cư.
đầu nguồn các dòng sông.
Giải thích: Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở các khu vực tập trung công nghiệp, đặc biệt là ở vùng Đông Nam Bộ.
Đáp án: A


