12 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải
Đề thi

12 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn có lời giải

A
Admin
ToánLớp 923 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì có 1 điểm chung duy nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hai đường tròn không cắ nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Chọn khẳng định đúng:

d = R – r.

d > R + r.

R – r < d < R + r.

>

d < R – r.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường tròn (O; R) và (O'; r) có (R > r) cắt nhau.

Khi đó (O) và (O') có hai điểm chung và đường nối tâm là đường trung trực của đoạn AB.

Hệ thức liên hệ R – r < d < R + r.

>

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 8 cm) và (O'; 6 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:

AB = 8,6 cm.

AB = 6,9 cm.

AB = 4,8 cm.

AB = 9,6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.

Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.

Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.

Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)

Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)

hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{8.6}}{{\sqrt {{6^2} + {8^2}} }} = \frac{{48}}{{10}}\) = 4,8 cm.

Do đó, AB = 2AI = 9,6 cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (O'; 2 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:

AB = \(3\sqrt {10} \) cm.

AB = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.

AB = \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\) cm.

AB = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (O'; 2 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là: (ảnh 1)

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.

Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.

Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.

Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)

Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)

hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{2.6}}{{\sqrt {{6^2} + {2^2}} }} = \frac{{12}}{{2\sqrt {10} }} = \frac{{6\sqrt {10} }}{{10}}\) cm.

Do đó, AB = 2AI = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí tương đối của hai đường tròn là:

Nằm ngoài nhau.

Cắt nhau.

Tiếp xúc ngoài.

Tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 1)

Vì hai đường tròn có một điểm chung là A và OO' = AO – \(\frac{{AO}}{2}\) = R – r nên hai đường tròn tiếp xúc trong.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ tại C. Khi đó:

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).

OD ∕∕ O'C.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ tại C. Khi đó: (ảnh 1)

Xét đường tròn (O') có OA là đường kính và C ∈ (O') nên ∆ACo vuông tại C suy ra OC vuông góc với AD.

Xét đường tròn (O) có OA = OD suy ra ∆OAD cân tại O có OC là đường cao cùng là đường trung tuyến nên CD = AC.

Do đó chọn B.

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 8, 9

Cho (O1; 3 cm) tiếp xúc với (O2; 1 cm) tại A. Vẽ bán kính O1B và O2C song song với nhau cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ O1O2. Gọi D là giao điểm của BC và O1O2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo góc BAC là:

90°.

60°.

100°.

80°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét (O1) có O1B = O1A nên ∆O1AB cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).

Xét (O2) có O2C = O2A nên ∆O2AC cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).

Lại có O1B ∕∕ O2C nên \(\widehat {{O_1}BC} + \widehat {{O_2}CB}\) = 180° (hai góc trong cùng phía bù nhau)

Suy ra \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = 360^\circ - \widehat {{O_2}CB} - \widehat {{O_1}BC} = 180^\circ \).

2(\(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\)) = 180°.

Suy ra \(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\) = 90° suy ra \(\widehat {CAB} = 90^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ dài O1D.

O1D = 4,5 cm.

O1D = 5 cm.

O1D = 8 cm.

O1D = 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì ∆O1BD có O1B ∕∕ O2C nên theo hệ quả định lí Thelès ta có:

\(\frac{{{O_2}D}}{{{O_1}D}} = \frac{{{O_2}C}}{{{O_1}B}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{{{O_2}{O_1}}}{{{O_1}D}} = \frac{2}{3}\).

Mà O1O2 = O1A + O2A = 3 + 1 = 4 suy ra O1D = \(\frac{3}{2}{O_2}{O_1}\) = 6 cm.

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 20 cm) và (O'; 15 cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO', biết rằng AB = 24 cm và O và O' nằm cùng phía đối với AB.

OO' = 7 cm.

OO' = 8 cm.

OO' = 9 cm.

OO' = 25 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: AO = \(\frac{{AB}}{2}\) = 12 cm.

Theo định lí Pythagore, ta có: OI2 = OA2 – AI2 = 256 suy ra IO = 16 cm.

\(O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = 9\) cm.

Do đó, OO' = OI – O'I = 16 – 9 = 7 cm.

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O; 11,5 cm) và (I, 6,5 cm). Biết rằng OI = 4 cm. Xét vị trí tương đối của hai đường tròn đó.
Xem đáp án

Nhận thấy OI = 4 < 11,5 – 6,5.

Do đó, đường tròn (O; 11,5 cm) đựng đường tròn (I; 6,5 cm).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O), đường kính AD = 2R. Vẽ cung tròn tâm D bán kính R cắt (O) ở B và C.

a) Tính số đo các góc \(\widehat {CBD},\widehat {CBO},\widehat {OBA}\).

b) Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.

Xem đáp án

A diagram of a circle with circles and lines  Description automatically generated

a) Xét tam giác OBD có OB = OD = BD = R nên tam giác OBD đều.

suy ra \(\widehat {OBD} = \widehat {ODB} = 60^\circ \) suy ra tia BC là tia phân giác của \(\widehat {OBD}\)

suy ra \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \frac{1}{2}\widehat {OBD} = 30^\circ \).

Ta có: B ∈ (O) nên \(\widehat {ABD} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat {{B_3}} = 30^\circ \).

b) Xét tứ giác OBDC có OB = OC = DC = DB = R (giả thiết) nên OBDC là hình thoi

Suy ra OD ⊥ BC tại I, suy ra IB = IC.

Xét tam giác ABC có AI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên tam giác ABC cân tại A.

Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {{B_2}} + \widehat {{B_3}} = 60^\circ \) suy ra tam giác ABC đều.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 6, 7.

Cho đoạn OO' và điểm A nằm trên OO' sao cho OA = 2 O'A. Đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') đường kính O'A.