12 bài tập Một số bài toán về đường tiệm cận của đồ thị hàm số có chứa tham số có lời giải
12 câu hỏi
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \[y = \frac{{mx - 8}}{{x + 2}}\] có hai đường tiệm cận.
m ≠ 4;
m ≠ −4;
m = 4;
m = −4.
Đáp án đúng là: B
Với m = −4 thì \[y = \frac{{ - 4x - 8}}{{x + 2}} = - 4\] không thỏa mãn.
Do đó m ≠ −4 thì hàm số luôn có hai đường tiệm cận x = −2; y = m.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}.\) Tìm a, b để đồ thị hàm số có x = 1 là tiệm cận đứng và \(y = \frac{1}{2}\) là tiệm cận ngang.
a = −1; b = 2;
a = 4; b = 4;
a = 1; b = 2;
a = −1; b = −2.
Đáp án đúng là: C
+) b = 0 đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{ - 2}}\) không có tiệm cận.
+) b ≠ 0, tập xác định của hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{2}{b}} \right\}\].
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{a + \frac{1}{x}}}{{b - \frac{2}{x}}} = \frac{a}{b}\].
đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = \frac{a}{b} \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow b = 2a\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\frac{2}{b}}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\frac{2}{b}}^ + }} \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}} = \left[ \begin{array}{l} + \infty \\ - \infty \end{array} \right.\].
đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng\(x = \frac{2}{b} \Rightarrow \frac{2}{b} = 1 \Leftrightarrow b = 2 \Rightarrow a = 1\).
Vậy a = 1; b = 2.
Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận.
m = −1;
m ∈ {1; 4};
m = 4;
m ∈ {−1; −4}.
Đáp án đúng là: D
\(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}} = \frac{{{x^2} + m}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).
\[\mathop {\lim y}\limits_{x \to \pm \infty } = 1 \Rightarrow \] y = 1 là đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận khi và chỉ khi đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng. Suy ra phương trình x2 + m = 0 nhận nghiệm x = 1 hoặc x = 2.
Khi đó: m = −1 hoặc m = −4.
Với m = −1 có một tiệm cận đứng x = 2.
Với m = −4 có một tiệm cận đứng x = 1.
Vậy m ∈ {−1; −4}.
Tìm tất cả giá trị của tham số m để đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = 2mx + 3 - \frac{4}{{x + 1}}\) đi qua điểm M(1; 7).
m = 1;
m = 3;
m = 2;
m = −2.
Đáp án đúng là: C
Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - \left( {2mx + 3} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 4}}{{x + 1}} = 0\).
Vậy đường tiệm cận xiên có phương trình y = 2mx + 3.
Đường thẳng này qua điểm M(1; 7) nên 2m.1 + 3 = 7 m = 2.
Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = \frac{{\left( {n - 3} \right)x + n - 2017}}{{x + m + 3}}\) (m, n là các số thực) nhận trục hoành làm tiệm cận ngang và trục tung là tiệm cận đứng. Tính tổng m + n.
0;
−3;
3;
6.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số nhận x = −m – 3 làm tiệm cận đứng −m – 3 = 0 m = −3.
Đồ thị hàm số nhận y = n – 3 làm tiệm cận ngang n – 3 = 0 n = 3.
Vậy m + n = 0.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 8x + m}}\] có 3 đường tiệm cận?
14;
8;
15;
16.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 8x + m}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 8x + m}} = 0\) nên đồ thị hàm số có một tiện cận ngang y = 0.
Đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận khi và chỉ khi đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng phương trình x2 – 8x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1.\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 16 - m > 0\\m - 7 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 16\\m \ne 7\end{array} \right.\).
Kết hợp với điều kiện m nguyên dương ta có m ∈ {1; 2; 3; …; 6; 8; …; 15}.
Vậy có 14 giá trị của m thỏa mãn đề bài.
Cho đồ thị hàm số y = f(x) có bảng biến thiên xác định như hình. Biết rằng đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = x0, tiệm cận ngang là y = y0 và x0y0 = 16. Hỏi m bằng?

m = 8;
m = −16;
m = 1;
m = 2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {m^ + }} y = - \infty \) nên x0 = m là tiệm cận đứng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 8\) nên y0 = 8 là tiệm cận ngang.
Suy ra 8m = 16 m = 2.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:
![Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: Có bao nhiêu giá trị nguyên của m ∈ [−4; 4] để hàm số có 4 tiệm cận? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742397066/1742397854-image3.png)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m ∈ [−4; 4] để hàm số có 4 tiệm cận?
5;
6;
7;
8.
Đáp án đúng là: C
+ Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty {\mkern 1mu} \) nên x = −2 là một tiệm cận đứng.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = - \infty {\mkern 1mu} \) nên x = 1 là một tiệm cận đứng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 4{\mkern 1mu} \) nên y = 4 là một tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = {m^2}\) nên y = m2 là một tiệm cận ngang.
+ Để hàm số có 4 tiệm cận thì m2 ≠ 4 m ≠ ±2 mà m ∈ [−4; 4] nên m ∈ {±4; ±3; ±1; 0}. Vậy có 7 giá trị m cần tìm.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

Tìm tổng số các giá trị nguyên dương của tham số m ∈ (−10; 10) để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4.
42;
45;
−3;
0.
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right)\).
Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là y = 0 và y = (m – 1)(2 – m).
Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) là x = −2.
Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) là x = 2.
Để đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4 khi và chỉ khi \(\left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 2\end{array} \right.\).
Vì m ∈ (−10; 10) và m là số nguyên dương nên m ∈ {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.
Vậy 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 42.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là điểm I(−1; 1).

Không có m;
m = 0;
m = −1;
m = 1.
Đáp án đúng là: D
Từ bảng biến thiên suy ra tiệm cận đứng là x = −m, tiệm cận ngang là y = m nên giao điểm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là I(−m; m).
Theo đề ta suy ra m = 1.
Tìm điều kiện của tham số m để đồ thị của hàm số \(y = \frac{{\left( {2m + 1} \right)x + 3}}{{x + 1}}\) có đường tiệm cận ngang đi qua điểm A(−2; 7).
Hướng dẫn giải:
Nếu m = 1, khi đó ta có hàm số \(y = \frac{{3x + 3}}{{x + 1}} = 3\) không có tiệm cận qua điểm A(−2; 7).
Nếu m ≠ 1 thì đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là x = −1 và tiệm cận ngang là y = 2m + 1.
Đường tiệm cận ngang đi qua điểm A(−2; 7) nên 2m + 1 = 7 Û m =3.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{nx + 1}}{{x + m}}\]; (mn ≠ 1)xác định trên ℝ\{−1}, liên tục trên từng khoảng xác định và có đồ thị như hình vẽ:

Tính tổng m + n.
Hướng dẫn giải:
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{nx + 1}}{{x + m}}\]; (mn ≠ 1)có hai đường tiệm cận x = −m = −1; y =
n = 2 Þ m + n = 3.

