12 bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến tính đơn điệu và cực trị có đáp án
12 câu hỏi
Cho hàm số f(x), bảng xét dấu của f'(x) như sau:
![]()
Tìm khoảng đồng biến của hàm số y = f(5 – 2x).
Ta có y' = f'(5 – 2x) = −2f'(5 −2x).
Có y' = 0 Û −2f'(5 – 2x) = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}5 - 2x = - 3\\5 - 2x = - 1\\5 - 2x = 1\end{array} \right.\)Û \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có f'(5 – 2x) < 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}5 - 2x < - 3\\ - 1 < 5 - 2x < 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\2 < x < 3\end{array} \right.\).
f'(5 – 2x) > 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}5 - 2x > 1\\ - 3 < 5 - 2x < - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 2\\3 < x < 4\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số y = f(5 – 2x)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(5 – 2x) đồng biến trên khoảng (2; 3) và (4; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 – 1)(x – 4) với mọi x ∈ ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại.
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số f(x)

Ta có g'(x) = −f'(3 – x).
Từ bảng biến thiên của hàm số f(x) ta có
g'(x) > 0 ⇔ f'(3 – x) < 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x < - 1\\1 < 3 - x < 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\ - 1 < x < 2\end{array} \right.\).
Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số g(x) có 1 điểm cực đại.
Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ

Hàm số y = f(2 – x2) đồng biến trên khoảng (a; b) khi đó a + 2b có giá trị là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Có y' = −2x.f'(2 – x2).
Có y' > 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x < - 1\end{array} \right.\].
Do đó hàm số đồng biến trên (0; 1). Khi đó a = 0; b = 1 và a + 2b = 2.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x) như hình sau. Hàm số g(x) = f(3 – 2x) + 2024 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(1; +∞);
\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\);
\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\);
\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có g'(x) = −2f'(3 – 2x).
Có g'(x) > 0 ⇔ f'(3 – 2x) < 0 ⇔ 1 < 3 – 2x < 2 \( \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 1\).
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ thỏa mãn f(2) = f(−2) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) có dạng như hình vẽ bên dưới.

Hàm số g(x) = (f(x))2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−2; −1);
\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\);
(−1; 1);
(1; 2).
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị hàm số trên, ta có bảng biến thiên như sau:
Þ f(x) < 0,∀x ≠ ±2.
Ta có g'(x) = 2f(x).f'(x).
\[g'\left( x \right) = 2f\left( x \right).f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 < x < 2\\x < - 2\end{array} \right.\].
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 2).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2. Khi đó hàm số g(x) = f(x2) đồng biến trên khoảng nào?
(−2; 2);
(3; +∞);
(−∞; −3);
(−∞; −3) ∪ (0; 3).
Đáp án đúng là: B
Ta có f'(x) = x2(x – 9)(x – 4)2 Þ g'(x) = 2x.x4(x2 – 9)(x2 – 4)2.
Có g'(x) = 0 ⇔2x5(x2 – 9)(x2 – 4)2 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±3 hoặc x = ±2.
Ta có bảng biến thiên

Vậy hàm số y = f(x2) đồng biến trên khoảng (3; +∞).
Cho hàm số y = f(x) = ax4 + bx3 + cx2 + dx + e, đồ thị hình bên là đồ thị của hàm số y = f'(x).
Xét hàm số g(x) = f(x2 – 2) . Mệnh đề nào dưới đây sai?
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−∞; −2);
Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (2; +∞);
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (−1; 0);
Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đáp án đúng là: C
Ta có: g'(x) = 2x.f'(x2 - 2); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = - 1\\{x^2} - 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\end{array} \right.\).
Ta có g'(x) > 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{x^2} - 2 > 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\{x^2} - 2 < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\ - 2 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\ - 2 < x < 0\end{array} \right.\).
Vậy hàm số g(x) đồng biến trên các khoảng (−2; 0) và (2; +∞) và nghịch biến trên các khoảng (−∞; −2) và (0; 2).
Cho hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x2 – 2x) trên khoảng (0; +∞).

3;
2;
4;
1.
Đáp án đúng là: B
Ta có g'(x) = (2x – 2)f'(x2 – 2x).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = - 1}\\{{x^2} - 2x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 3 \\x = 1 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).
Do g'(x) đổi dấu khi qua các nghiệm x = 1 và \(x = 1 + \sqrt 3 \) nên g(x) = f(x2 – 2x) có 2 điểm cực trị trên khoảng (0; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x2 – 1)(x – 4) với mọi x ∈ ℝ. Hàm số g(x) = f(3 – x) có bao nhiêu điểm cực đại?
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: B
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số f(x)

Ta có g(x) = f(3 – x) ⇒ g'(x) = −f'(3 – x).
Từ bảng biến thiên của hàm số f(x) ta có
g'(x) > 0 ⇔ f'(3 – x) < 0\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x < - 1\\1 < 3 - x < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\ - 1 < x < 2\end{array} \right.\].
Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số g(x)

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số g(x) có một điểm cực đại.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ, bảng biến thiên của hàm số f'(x) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 + 2x) là
4;
5;
1;
7.
Đáp án đúng là: B
Ta có y' = (2x + 2)f'(x2 + 2x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\f'\left( {{x^2} + 2x} \right) = 0\quad \left( 1 \right)\end{array} \right.\).
Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x = a < - 1\quad \quad \quad \left( 2 \right)\\{x^2} + 2x = b \in \left( { - 1;1} \right)\quad \quad \left( 3 \right)\\{x^2} + 2x = c > 1\quad \quad \quad \quad \left( 4 \right)\end{array} \right.\).
Đồ thị hàm số y = x2 + 2x có dạng

Từ đồ thị hàm số y = x2 + 2x ta thấy phương trình (2) vô nghiệm; phương trình (3) ; phương trình (4) đều có 2 nghiệm phân biệt.
Do đó y' = 0 có 5 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y = f(x2 + 2x) có 5 điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1có đồ thị như hình vẽ sau:

Hỏi hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có bao nhiêu điểm cực trị?
4;
3;
1;
2.
Đáp án đúng là: B
Do hàm số y = f(x) có đúng hai điểm cực trị x = −1; x = 1nên phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ phân biệt x = −1; x = 1.
Ta có y' = (2x – 2)f'(x2 – 2x + 1) .
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\{x^2} - 2x + 1 = - 1\\{x^2} - 2x + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có
\[y' > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 > 0\\f'({x^2} - 2x + 1) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2x - 2 < 0\\f'({x^2} - 2x + 1) < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}{x^2} - 2x + 1 > 1\\{x^2} - 2x + 1 < - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\ - 1 < {x^2} - 2x + 1 < 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\0 < x < 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\0 < x < 1\end{array} \right.\].
Do đó ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y = f(x2 – 2x + 1) có 3 cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới:

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 – 4x + 1)là:
3;
2;
1;
5.
Đáp án đúng là: D
Ta có y = f(x2 – 4x + 1)
Þ g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1).
Ta có g'(x) = 2(x – 2)f'(x2 – 4x + 1) = 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 4x + 1 = - 1\\{x^2} - 4x + 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2 - \sqrt 2 \\x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 6 \\x = 2 + \sqrt 6 \end{array} \right.\].
Ta có bảng xét dấu của g'(x).

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số g(x) = f(x2 – 4x + 1 ) có 5 điểm cực trị.

