12 bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số có lời giải
Đề thi

12 bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1266 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

1) Tập xác định: ℝ.

2) Sự biến thiên

Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 3x2 – 6x = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), nghịch biến trên khoảng (0; 2).

Hàm số đạt cực đại tại x = 0; y = 4 ; hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; yCT = 0.

Giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty \).

Bảng biến thiên:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 4. (ảnh 1)

3) Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị với trục tung: (0; 4).

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành:

Xét phương trình x3 – 3x2 + 4 = 0 x = −1 hoặc x = 2.

Vậy đồ thị hàm số giao với trục hoành tại hai điểm (−1; 0) và (2; 0).

- Đồ thị hàm số đi qua các điểm (−1; 0), (2; 0), (0; 4) và (1; 2).

Vậy đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 4 được cho ở Hình.

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 4. (ảnh 2)

Quan sát đồ thị ở Hình, ta thấy đồ thị đó có tâm đối xứng là điểm I(1; 2).

2. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

1) Tập xác định: ℝ\{1}.

2) Sự biến thiên

\(y' = \frac{{ - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}} < 0\) với mọi x ≠ 1.

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Hàm số không có cực trị.

Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \). Do đó, đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đổ thị hàm số.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2\). Do đó, đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Bảng biến thiên:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số   y = 2 x + 1 x − 1 𝑦 = 2 𝑥 + 1 𝑥 − 1  . (ảnh 1)

3) Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị với trục tung: (0; −1).

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành: \(\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(( - 2;1),(2;5),\left( {\frac{5}{2};4} \right)\) và (4; 3).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) được cho ở Hình.

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số   y = 2 x + 1 x − 1 𝑦 = 2 𝑥 + 1 𝑥 − 1  . (ảnh 2)

Quan sát đồ thị ở Hình, đồ thị đó nhận giao điểm I(1; 2) của hai đường tiệm cận của đồ thị làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số y = x3 – 3x + 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

0;

1;

2;

−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M(x0; y0) là giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung.

Ta có x0 = 0 y0 = 2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 1 và trục hoành là

3;

0;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định: ℝ.

Ta có: y' = 3x2 – 3 = 3(x2 – 1); y' = 0 x = ± 1.

Bảng biến thiên

Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 1 và trục hoành là (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = (x – 3)(x2 + 2) có đồ thị (C). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

(C) cắt trục hoành tại hai điểm;

(C) cắt trục hoành tại một điểm;

(C) không cắt trục hoành;

(C) cắt trục hoành tại ba điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành là:

(x – 3)(x2 + 2) = 0 x = 3 nghĩa là (C) cắt trục hoành tại một điểm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 2 là hình nào trong 4 hình dưới đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {{x^3} - 3x + 2} \right) = - \infty \) nên loại C và D.

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 2 đi qua (−1; 4) nên chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = −x3 + 3x2 – 1 là đồ thị nào sau đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - {x^3} + 3{x^2} - 1} \right) = + \infty \) suy ra loại đáp án B.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = x3 + 3x2 – 4 có đồ thị là hình nào sau đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có y' = 3x2 + 6x; y' = 0 x = 0 hoặc x = −2.

Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −2) và (0; +∞) và nghịch biến trên khoảng (−2; 0).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −4).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị là hình vẽ nào sau đây?

 

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 1)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 2)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 3)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 4)

 

Hình 1

Hình 2Hình 3Hình 4

 

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 1\).

Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Đồ thị hàm số nhận x = 1 làm tiệm cận đứng và y = 1 là tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 2).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C). Chọn đáp án đúng.

Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ\{−1};

Hàm số f(x) nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó;

Đường thẳng y = x + 3 là đường tiệm cận xiên của (C);

Điểm I(−1; −1) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x + 1 ≠ 0 x ≠ −1.

Vậy tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ\{−1}.

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in D\).

Vậy hàm số f(x) luôn đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{x + 1}} = x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\)

Và: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{x + 1}} = 0\].

Suy ra: đường thẳng y = x + 2 là đường tiệm cận xiên của (C).

Đồ thị hàm số nhận x = −1 là tiệm cận đứng.

Do đó điểm I(−1; 1) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

Tâm đối xứng là I(1; 3);

Tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1;

Tiệm cận xiên là đường thẳng y = x + 3;

Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hàm số   y = x 2 + 2 x − 2 x − 1  . Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là đường thẳng x = 1, y = x + 3 do đó tâm đối xứng là I(1; 4).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Chọn đáp án đúng.

Đồ thị hàm số (C) nhận đường thẳng x = 2 là tiệm cận ngang;

Đồ thị hàm số (C) nhận I(2; 3) là tâm đối xứng;

Tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với Oy có phương trình y = −5x – 3;

Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên (C) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiệm cận ngang của (C) là đường thẳng y = 2 vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2\).

Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là x = 1 và y = 2 nên tâm đối xứng của (C) là điểm I(1; 2).

Giao điểm của (C) với Oy là điểm A(0; −3).

Ta có \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = - 5\).

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A(0; −3) là y = y'(0)(x − 0) + (−3) y = −5x – 3.

Gọi M(x0; y0) là một điểm bất kỳ trên (C), suy ra \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}}\).

Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là ∆1: x – 1 = 0 và ∆2: y – 2 = 0.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆1: x – 1 = 0 là d1 = |x0 – 1|.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆2: y – 2 = 0 là

\({d_2} = \left| {{y_0} - 2} \right| = \left| {\frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right| = \left| {\frac{5}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}}\).

Suy ra \[{d_1}.{d_2} = \left| {{x_0} - 1} \right|.\frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} = 5\] .