2048.vn

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải
Quiz

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải

VietJack
VietJack
ToánLớp 922 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình thích hợp điền vào chỗ trống (1) là:

4x + 4y = 12.

4y = 12.

4x = 12.

4y = 10.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề thích hợp điền vào chỗ trống (2) là:

x = 2.

x = 2,5.

x = 3.

y = 3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số thích hợp điền vào chỗ trống (3) là:

(3; −1).

(1; 3).

(−1; 3).

(2; −1).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\5x + 2y = 7{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(1; 1).

(1; −1).

(−1; 1).

(−1; −1).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = 0\\x + 3y = 9{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

\(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm (x0; y0). Giá trị biểu thức T = x0 + y0 là:

12.

36.

0.

6.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm là (x0; y0).

Giá trị biểu thức T = 2x0 – 3y0

(1; 1).

(−1; 1).

(1; −1).

(−1; −1).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(3; 2).

(30; 2).

(2; 30).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)x + y = \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).

Hệ phương trình vô số nghiệm.

Hệ phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3 + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm (x0; y0). Giá trị của biểu thức T = \(x_0^2 + y_0^2\) là

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y =  - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack