12 bài tập Bài toán vận tốc tổng hợp có đáp án
Đề thi

12 bài tập Bài toán vận tốc tổng hợp có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 10113 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy chuyển động trên đường thẳng theo hướng từ Đông sang Tây. Sau một khoảng thời gian t1 là 20 phút, xe máy cách vị trí xuất phát 15 km. Tiếp sau đó một khoảng thời gian t2 là 30 phút, xe máy cách vị trí xuất phát là 35 km. Vận tốc của xe máy trong khoảng thời gian t2 là bao nhiêu?

70 km/h.

40 km/h.

70 km/h theo hướng Đông – Tây.

40 km/htheo hướng Đông – Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dịch chuyển của xe máy trong khoảng thời gian t2 là 20 km.

Khoảng thời gian dịch chuyển là 30 p = 0,5 h.

Tốc độ của xe máy trong khoảng thời gian này là:  v=st=200,5=40 km/h

Xe máy chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây.

Nên vận tốc của xe là 40 km/h theo hướng Đông – Tây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

5 km/h.

10 km/h.

–5 km/h.

–10 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy ước:

Xe máy – số 1 – Vật chuyển động

Xe tải – số 2 – Hệ quy chiếu chuyển động

Mặt đường – số 3 – Hệ quy chiếu đứng yên

- Công thức cộng vận tốc:  v13→=v12→+v23→⇒v12→=v13→−v23→

- Vận tốc của xe máy so với xe tải là:  v12=v13−v23=30−40=−10 km/h

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36 km/h so với mặt đường. Hãy xác định vận tốc của hành khách đối với mặt đường nếu người này chuyển động về cuối đoàn tàu với vận tốc có cùng độ lớn 1 m/s.

11 m/s.

1 m/s.

9 m/s.

37 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Đổi: 36 km/h = 10 m/s

Gọi:  v→12 là vận tốc của hành khách so với tàu

v→23  là vận tốc của tàu so với mặt đường

 v→13 là vận tốc của hành khách so với mặt đường

Theo công thức cộng vận tốc:   v→13=v→12+v→23

Do hành khách chuyển động về cuối đoàn tàu, tức là ngược chiều chuyển động của đoàn tàu nên ta có: v13 = - v12 + v23 = −1 + 10 = 9 (m/s).

Vậy vận tốc của hành khách đối với mặt đường trong trường hợp này là 9 m/s.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu?

1 m/s.

3 m/s.

2,41 m/s.

2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Gọi:

 v→12 là vận tốc của người so với nước

 v→23 là vận tốc của nước so với thành bể

 v→13là vận tốc của người so với thành bể

Theo công thức cộng vận tốc:  v→13=v→12+v→23

- Khi người này bơi xuôi dòng chảy với vận tốc v23 =1 m/s ta có:

v13 = v12 + v23 = 1 + 1 = 2 m/s

Vậy nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là 2 m/s.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết  d1→ là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn  d2→ là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển tổng hợp  d→=d1→+d2→

d = 5 m có hướng đông - bắc 53°.

d = - 5 m có hướng đông - bắc 53°.

d = 7 m có hướng đông.

d = -7 m có hướng bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giản đồ các vecto độ dịch chuyển.

Biết  d1 là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn  d2 là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc.  (ảnh 1)

Độ dịch chuyển tổng hợp:  d=d12+d22=32+42=5 m 

Góc  α thỏa mãn:  tanα=d2d1=43⇒α=5307' tức là độ dịch chuyển có hướng đông - bắc 53°.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta ném một hòn đá từ vách đá ở bờ biển xuống dưới. Hòn đá chạm vào mặt biển với vận tốc v có thành phần thẳng đứng xuống dưới là v1 và thành phần ngang là v2. Biết vận tốc v = 24 m/s; v1 = 17 m/s. Giá trị của v2

24 m/s.

-16,9 m/s.

16,9 m/s.

– 24 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

v1 là thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng hướng xuống

v2 là thành phần vận tốc theo phương nằm ngang

v là vận tốc khi hòn đá chạm mặt biển.

Người ta ném một hòn đá từ vách đá ở bờ biển xuống dưới. Hòn đá chạm vào mặt biển với vận tốc (ảnh 1)

Từ sơ đồ, kết hợp kiến thức toán học trong tam giác vuông:

 v2=v2−v12=242−172≈16,9m/s

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất.

Quãng đường s = 55 m; độ dịch chuyển d = 55 m (lên trên).

Quãng đường s = 50 m; độ dịch chuyển d = 50 m (lên trên).

Quãng đường s = 55 m; độ dịch chuyển d = - 55 m (lên trên).

Quãng đường s = 50 m; độ dịch chuyển d = 55 m (xuống dưới).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50 m. (ảnh 1) 

Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất.

Quãng đường s = 5 + 50 = 55m; độ dịch chuyển d = 5 + 50 = 55 m (lên trên).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó trong cả chuyến đi.

Quãng đường s = 60 m; độ dịch chuyển d = 50 m (xuống dưới).

Quãng đường s = 50 m; độ dịch chuyển d = 60 m (xuống dưới).

Quãng đường s = 60 m; độ dịch chuyển d = 50 m (lên trên).

Quãng đường s = 50 m; độ dịch chuyển d = 60 m (lên trên).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50 m. (ảnh 1)

Trong cả chuyến đi.

Quãng đường s = 5 + 5 + 50 = 60 m; độ dịch chuyển d = 5 – 5 + 50 = 50 m (lên trên).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng bắc. Tìm độ thay đổi vận tốc.

7,92 m/s theo hướng Đông Bắc.

7,92 m/s theo hướng Đông.

7,92 m/s theo hướng Bắc.

7,92 m/s theo hướng Tây Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biểu đồ

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s (ảnh 1)

Vận tốc tổng hợp:  v=5,62+5,62=7,92 m/s theo hướng Đông Bắc

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s theo hướng bắc nam thì sẽ làm thay đổi vận tốc của người bơi. Tìm vận tốc tổng hợp của người đó khi bơi ngược dòng chảy.

1,3 m/s theo hướng Đông.

1,3 m/s theo hướng Tây.

1,3 m/s theo hướng Bắc.

1,3 m/s theo hướng Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Biểu đồ khi bơi ngược dòng.

Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s (ảnh 1)

Vận tốc tổng hợp:  v=vng−vn=2,5−1,2=1,3 m/s theo hướng Bắc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s theo hướng bắc nam thì sẽ làm thay đổi vận tốc của người bơi. Tìm vận tốc tổng hợp của người đó khi bơi xuôi dòng chảy.

3,7 m/s theo hướng Nam.

3,7 m/s theo hướng Bắc.

3,7 m/s theo hướng Tây.

3,7 m/s theo hướng Đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biểu đồ khi bơi xuôi dòng

Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s (ảnh 1)

Vận tốc tổng hợp:  v=vng+vn=2,5+1,2=3,7 m/s theo hướng Nam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/giờ trong nước sông không chảy. Tuy nhiên, có một dòng chảy mạnh đang di chuyển về phía hạ lưu với vận tốc 3,0 km/giờ. Ca nô phải đi theo hướng nào để đến vị trí ở bờ bên kia đối diện với vị trí xuất phát.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do nước chảy về phía hạ lưu nên ta có biểu đồ sau.

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/giờ (ảnh 1)

Vận tốc  v=vn2+vt2=32+42=5 km/h theo hướng về phía thượng lưu một góc thỏa mãn  tanα=vnvt=34⇒α=36,90