2048.vn

119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene  là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
b)

Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

ĐúngSai
d)

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 4/65 số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
2. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O. Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gene đồng hợp.

ĐúngSai
b)

Tần số allele IB là 30%.

ĐúngSai
c)

Tần số kiểu gene IAIO là 12%.

ĐúngSai
d)

Tần số kiểu gene IBIO là 9%.

ĐúngSai
Xem đáp án
3. Đúng sai
1 điểm

Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của ba quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Quần thể

1

2

3

4

Tỉ lệ kiểu hình lặn (%)

49

6,25

9

16

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

ĐúngSai
b)

Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.

ĐúngSai
c)

Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6

ĐúngSai
Xem đáp án
4. Đúng sai
1 điểm

Tại một quần thể thực vật giao phấn, một gene có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao trội hoàn toàn so với a quy định kiểu hình thân thấp, thành phần kiểu gene  ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 Aa, sau 3 thế hệ thành phần kiểu gene  quần thể ở thế hệ F3 là 9/25 AA : 12/25 Aa : 4/25 aa. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

Tần số allele thế hệ P là A= 3/5 ; a= 2/5.

ĐúngSai
b)

Từ P đến F3 quần thể có thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

ĐúngSai
c)

Nếu từ thế hệ F3 quần thể chuyển sang tự thụ phấn thì ở F4 tỉ lệ cây thân thấp là 7/25.

ĐúngSai
d)

Nếu cho các cây cao ở F3 cho giao phấn ngẫu nhiên đời con có thể thu được 1/9 số cây thân thấp.

ĐúngSai
Xem đáp án
5. Đúng sai
1 điểm

Thế hệ thứ nhất của một quần thể động vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,672AA : 0,256Aa : 0,072aa. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

Cấu trúc của quần thể ở thế hệ thứ nhất là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

ĐúngSai
b)

So với quần thể thứ nhất thì thế hệ thứ hai có sự tăng tỉ lệ các thể đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp.

ĐúngSai
c)

Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.

ĐúngSai
d)

Quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng loại bỏ kiểu gene dị hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án
6. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên (ảnh 1)

a)

Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

ĐúngSai
c)

Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

ĐúngSai
d)

Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

ĐúngSai
Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene  AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene  AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên (ảnh 1)

a)

Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.

ĐúngSai
b)

Ở quần thể trên, tần số allele không đổi qua các thể hệ.

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

ĐúngSai
d)

Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Tại một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gene  có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Giả sử chỉ dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng phân hoá khả năng sinh sản, tần số allele của quần thể này ở các thế hệ như sau:

Thế hệ

F1

F2

F3

F4

Tần số allele A

3/5

5/7

7/9

9/11

Biết rằng từ thế hệ ban đầu (P), quần thể đã có đủ các kiểu gene. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a)

Sự chọn lọc là có hại cho bản thân sinh vật nhưng có lợi cho quần thể.

ĐúngSai
b)

Các cá thể mang kiểu gene aa đang được ưu tiên giao phối hơn so với AA và Aa.

ĐúngSai
c)

Môi trường sống của quần thể ở F1 có thể đã bất lợi cho khoảng 16% cá thể.

ĐúngSai
d)

Nếu vẫn tiếp tục chọn lọc, trên lý thuyết, F5 có tỉ lệ Aa = 44/169.

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene  nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a (ảnh 1)

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
b)

Tần số allele A và a ở cả 2 quần thể I và II lần lượt là: 0,3; 0,7.

ĐúngSai
c)

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Tính theo lý thuyết F1 thu được cá thể lông màu đen là 25/136.

ĐúngSai
d)

Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lý thuyết, Tỉ lệ cá thể lông trắng ở là 36/85.

ĐúngSai
Xem đáp án
10. Đúng sai
1 điểm

Tại một quần thể thực vật tự thụ phấn, một gene có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao trội hoàn toàn so với a quy định kiểu hình thân thấp, thành phần kiểu gene  ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 Aa, sau 3 thế hệ thành phần kiểu gene  quần thể ở thế hệ F3 là 11/13 AA: 2/13 Aa. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tần số allele thế hệ F1 là A= 3/4 ; a = 1/4.

ĐúngSai
b)

Kiểu gene aa đã bị loại bỏ ở giai đoạn phôi hoặc aa không có khả năng sinh sản tạo thế hệ sau.

ĐúngSai
c)

Nếu từ thế hệ F3 quần thể chuyển sang giao phối ngẫu nhiên và vẫn giữ nguyên cấu trúc.

ĐúngSai
d)

Nếu xảy ra F3 tiếp tục tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng sẽ tăng dần ở các đời tiếp theo.

ĐúngSai
Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Tại một hòn đảo biệt lập, có một quần thể thực vật lưỡng tính, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng loài này thụ phấn nhờ một loài côn trùng ăn mật hoa, những hoa không có côn trùng bay vào thì sẽ tự thụ phấn. Tại thời điểm khảo sát (F0), quần thể có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Nếu có 80% hoa được thụ phấn ngẫu nhiên nhờ côn trùng thì ở F1, quần thể có 18,4% hoa trắng.

ĐúngSai
b)

Nếu các cá thể côn trùng chỉ thụ phấn ngẫu nhiên cho các hoa đỏ thì tại F1, tỉ lệ hoa trắng chiếm tỉ lệ 18,2%.

ĐúngSai
c)

Do yếu tố ngẫu nhiên, đàn côn trùng biến mất một cách đột ngột, thì sau nhiều thế hệ, tỉ lệ hoa đỏ giảm dần.

ĐúngSai
d)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có thể kết luận rằng tỉ lệ các hoa không được côn trùng thụ phấn là không đáng kể.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Ở một động vật giao phối, màu sắc vỏ do một gene có 3 allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó A1 quy định vỏ có vân xám, A2 quy định vỏ chấm và A3 quy định vỏ trơn; các allele này trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 >> A2 >> A3. Tại một quần thể đang cân bằng di truyền, thế hệ đang xét có tỉ lệ tần số các allele A1 : A2 : A3 = 5 : 3 : 2.

a)

Quần thể hiện đang có 21% con có vỏ chấm.

ĐúngSai
b)

Nếu thế hệ sau quần thể vẫn cân bằng di truyền, thì quần thể có tỉ lệ cá thể đồng hợp bằng 19/31 so với tỉ lệ cá thể dị hợp.

ĐúngSai
c)

Khi môi trường thay đổi làm cho những con vỏ chấm bị nổi bật và dễ bị ăn thịt, tần số allele A2 giảm dần qua các thế hệ cho đến khi không còn con có vỏ chấm nào thì A2 = 0.

ĐúngSai
d)

Nếu các cá thể mang vỏ trơn không có khả năng sinh sản và quần thể không chịu tác động nào khác, thế hệ sau của quần thể có 1/36 con vỏ trơn.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính giao phối là chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene  phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene  chỉ có A hoặc B thì có thân xám; khi kiểu gene  có cả A và B thì có thân đen, kiểu gene  aabb quy định thân trắng. Cho một nhóm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau, thu được F1; Các cá thể F1, lại tiếp tục sinh sản đã sinh ra đời F2 có số cá thể thân trắng chiếm 2%, Aabb nhiều hơn aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb: 0,2aaBB.

ĐúngSai
b)

Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.

ĐúngSai
c)

Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 75%.

ĐúngSai
d)

Ở F2, cá thể thân đen thuần chủng chiếm 4%.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét 2 gene  phân li độc lập; gene  quy định màu hoa có 4 allele, allele B1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele B2, B3 và B4; allele B2 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele B3 và B4; allele B3 quy định hoa vàngtrội hoàn toàn so với allele B4 quy định hoa trắng. Gene  quy định hình dạng quả có 2 allele, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài. Một quần thể, thế hệ P đang cân bằng di truyền gồm 8 loại kiểu hình, trong đó có 24% cây hoa tím quả tròn; 8,25% số cây hoa vàng, quả dài; 4% số cây hoa trắng, quả dài. Cho biết tần số allele D là 0,5. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Các cây hoa đỏ, quả tròn có tối đa 6 loại kiểu gene .

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ cây hoa tím dài lớn gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa trắng, quả dài.

ĐúngSai
c)

Các cây hoa tím, quả tròn giảm phân tạo tối đa 8 loại giao tử.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ P, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với tất cả cây hoa tím, quả tròn thì thế hệ F1 có 11/114 số cây hoa vàng, quả tròn.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Nhóm máu MN ở người được xác định bởi 2 allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau thu được kết quả trong bảng sau:

Quần thể người

Vị trí

Phần trăm số dân mang nhóm máu (%)

MM

MN

NN

Inuit

Greenland

83,5

15,6

0,9

Navajo Idians

New Mexico

84,5

14,4

1,1

Finns

Karajala

45,7

43,1

11,2

Nga

Moscow

39,9

44,0

16,1

Bản địa Úc

Queensland

2,4

30,4

67,2

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tần số allele M của quần thể người Nga là 0,619.

ĐúngSai
b)

Tần số allele M của quần thể người Inuit là cao nhất trong các quần thể người.

ĐúngSai
c)

Trong quá trình di cư, các quần thể chưa có sự di nhập gene với nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu quần thể người bản địa Úc và Nga du nhập lại với nhau thành một quần thể, tỉ lệ allele M trên tỉ lệ allele N là 241/159.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn, xét gene  A quy định màu sắc quả có 4 allele; allele A1 quy định quả đỏ, allele A2 quy định quả vàng; allele A3 quy định quả hồng; allele A4 quy định quả xanh (A1 > A2 > A3 > A4). Khi quần thể đạt cân bằng di truyền có tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả vàng là 51%; tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả hồng là 52%; tổng số cây quả đỏ và cây quả xanh chiếm 35%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Số cây quả đỏ chiếm 10%.

ĐúngSai
b)

Tần số allele của A2 gấp đôi tần số allele A4.

ĐúngSai
c)

Số cây không thuần chủng chiếm 30%.

ĐúngSai
d)

Cho những cây quả vàng dị hợp giao phấn với những cây quả hồng thu được cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 37/196.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gene  quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai allele, trong đó gene  quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene  quy định mắt trắng. Một quần thể (P) thuộc loài này có các cá thể mắt trắng chiếm tỉ lệ 30% và những cá thể có cùng màu mắt chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu mắt khác, ở thế hệ F1 thu được cá cá thể mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/14. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tần số allele của quần thể ở thế hệ P khác với F1.

ĐúngSai
b)

Ở p và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỷ lệ kiều gene đồng hợp lặn.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ớ F1 giảm bớt 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gene AA bé hơn tỷ lệ kiểu gene Aa nhưng ở F1 thì ngược lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền là: 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỉ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ như nhau; kích thước của hai quần thể không đổi qua các thế hệ. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tần số allele A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.

ĐúngSai
b)

Tần số allele A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.

ĐúngSai
c)

Sau n thế hệ bị tạp giao thì quần thể 1 bị biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2.

ĐúngSai
d)

Tần số allele A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều so với quần thể 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) là loài sinh sống phổ biến ở vùng giáp ranh giữa Sonora, Mexico và Arizona, USA nhưng đặc biệt rằng ở khu vực này lại có các kiểu địa hình khác nhau gồm địa hình đá granit sáng và vùng dung nham tối ở gần miệng núi lửa. Khi quan sát màu của con chuột cũng có sự khác nhau và đó là kết quả của allele melanic ở locus Mc1r quy định. Khi thu thập dữ liệu các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil thì các nhà khoa học đã thu thập được tỷ lệ chuột sáng màu và tối màu ở bảng bên, biết kiểu hình màu sẫm của chuột ở vùng dung nham miệng núi lửa do allele lặn quy định và các quần thể chuột đang ở dạng cân bằng:

Chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) là loài sinh sống phổ biến ở vùng giáp ranh giữa Sonora, Mexico  và Arizona, USA nhưng đặc biệt rằng ở khu vực này (ảnh 1)

a)

Tỷ lệ chuột màu sẫm tăng lên nhiều ở vùng West, Mid và East.

ĐúngSai
b)

Ở những vùng dung nham tối, chọn lọc tự nhiên đã xảy ra để chọn lọc các con chuột có màu lông phù hợp để trốn tránh các loài ăn thịt và kẻ thù.

ĐúngSai
c)

Tỷ lệ allele lặn ở Mid gấp 3 lần so với allele lặn ở O’Neil

ĐúngSai
d)

Khi cho hai quần thể chuột giao phối với nhau thì sinh ra 100 cá thể chuột con, số lượng chuột mang allele lặn tương đương 78 con

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Quan sát một quần thể tại một thời điểmxác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1và A2.Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Quan sát một quần thể tại một thời điểm xác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1 và A2. Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

ĐúngSai
b)

Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.

ĐúngSai
c)

Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất.

ĐúngSai
d)

Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại allele A1 sẽ nhanh làm thay đổi tần số allele hơn chống lại allele A2.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene  chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 15 cây hoa đỏ: 44 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng. Biết rằng hai cặp gene  Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene  chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gene  không mang allele trội quy định hoa trắng. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene.

ĐúngSai
b)

Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c)

Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4

ĐúngSai
d)

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là 155/187

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản thành công của một loài cây bụi ở Anh, các nhà khoa học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt của hai khu vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ động vật và hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên). Mỗi phát biểu sau đây về nghiên cứu này là Đúng hay Sai?

Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà còn đối với các loài sinh vật khác (ảnh 1)

a)

Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.

ĐúngSai
b)

Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm tăng khả năng sinh sản của nhóm cây bụi này.

ĐúngSai
c)

Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm trong hai khu vực đảo.

ĐúngSai
d)

Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã cho thấy loài thực vật trong nghiên cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu ADN của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene , sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 10. Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene  chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3

Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

ĐúngSai
b)

Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

ĐúngSai
c)

Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

ĐúngSai
d)

Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Trong một quần thể người, có tới 84% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide, số còn lại thì không. Khả năng nhận biết mùi vị của chất này là do allele trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; không có khả năng này là do allele a quy định. Biết rằng quần thể đang ở trang thái cân bằng và giao phối ngẫu nhiên. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tỷ lệ allele trội A so với allele lặn a là 1,5.

ĐúngSai
b)

Trong những người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học, tỷ lệ người có kiểu gene dị hợp là 0,471.

ĐúngSai
c)

Nếu trong quần thể này có hai người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học kết hôn với nhau, tỷ lệ hai người này sinh ra con không có khả nhận biết mùi vị là 0,081.

ĐúngSai
d)

Nếu một người không bị bệnh có bố bị bệnh và mẹ không bị bệnh cưới một người có bố và mẹ đều bị bệnh thì xác suất sinh ra con trai bị bệnh của hai người này là 1/6.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể lưỡng bội xét gene có 2 allele A,a nằm trên NST thường, tần số kiểu gene được thể hiện ở hình bên. Quan sát đồ thị và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Một quần thể lưỡng bội xét gene có 2 allele A,a nằm trên NST thường, tần số kiểu gene được thể hiện ở hình bên. Quan sát đồ thị và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này? (ảnh 1)

 

a)

Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.

ĐúngSai
b)

Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.

ĐúngSai
c)

Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.

ĐúngSai
d)

Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack