119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
25 câu hỏi
Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.
Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 4/65 số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.
Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O. Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gene đồng hợp.
Tần số allele IB là 30%.
Tần số kiểu gene IAIO là 12%.
Tần số kiểu gene IBIO là 9%.
Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của ba quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tỉ lệ kiểu hình lặn (%) | 49 | 6,25 | 9 | 16 |
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.
Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.
Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.
Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6
Tại một quần thể thực vật giao phấn, một gene có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao trội hoàn toàn so với a quy định kiểu hình thân thấp, thành phần kiểu gene ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 Aa, sau 3 thế hệ thành phần kiểu gene quần thể ở thế hệ F3 là 9/25 AA : 12/25 Aa : 4/25 aa. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Tần số allele thế hệ P là A= 3/5 ; a= 2/5.
Từ P đến F3 quần thể có thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Nếu từ thế hệ F3 quần thể chuyển sang tự thụ phấn thì ở F4 tỉ lệ cây thân thấp là 7/25.
Nếu cho các cây cao ở F3 cho giao phấn ngẫu nhiên đời con có thể thu được 1/9 số cây thân thấp.
Thế hệ thứ nhất của một quần thể động vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,672AA : 0,256Aa : 0,072aa. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Cấu trúc của quần thể ở thế hệ thứ nhất là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
So với quần thể thứ nhất thì thế hệ thứ hai có sự tăng tỉ lệ các thể đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp.
Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.
Quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng loại bỏ kiểu gene dị hợp.
Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.
Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.
Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.
Ở quần thể trên, tần số allele không đổi qua các thể hệ.
Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
Tại một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Giả sử chỉ dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng phân hoá khả năng sinh sản, tần số allele của quần thể này ở các thế hệ như sau:
Thế hệ | F1 | F2 | F3 | F4 |
Tần số allele A | 3/5 | 5/7 | 7/9 | 9/11 |
Biết rằng từ thế hệ ban đầu (P), quần thể đã có đủ các kiểu gene. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
Sự chọn lọc là có hại cho bản thân sinh vật nhưng có lợi cho quần thể.
Các cá thể mang kiểu gene aa đang được ưu tiên giao phối hơn so với AA và Aa.
Môi trường sống của quần thể ở F1 có thể đã bất lợi cho khoảng 16% cá thể.
Nếu vẫn tiếp tục chọn lọc, trên lý thuyết, F5 có tỉ lệ Aa = 44/169.
Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.
Tần số allele A và a ở cả 2 quần thể I và II lần lượt là: 0,3; 0,7.
Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Tính theo lý thuyết F1 thu được cá thể lông màu đen là 25/136.
Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lý thuyết, Tỉ lệ cá thể lông trắng ở là 36/85.
Tại một quần thể thực vật tự thụ phấn, một gene có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao trội hoàn toàn so với a quy định kiểu hình thân thấp, thành phần kiểu gene ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 Aa, sau 3 thế hệ thành phần kiểu gene quần thể ở thế hệ F3 là 11/13 AA: 2/13 Aa. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tần số allele thế hệ F1 là A= 3/4 ; a = 1/4.
Kiểu gene aa đã bị loại bỏ ở giai đoạn phôi hoặc aa không có khả năng sinh sản tạo thế hệ sau.
Nếu từ thế hệ F3 quần thể chuyển sang giao phối ngẫu nhiên và vẫn giữ nguyên cấu trúc.
Nếu xảy ra F3 tiếp tục tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng sẽ tăng dần ở các đời tiếp theo.
Tại một hòn đảo biệt lập, có một quần thể thực vật lưỡng tính, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng loài này thụ phấn nhờ một loài côn trùng ăn mật hoa, những hoa không có côn trùng bay vào thì sẽ tự thụ phấn. Tại thời điểm khảo sát (F0), quần thể có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nếu có 80% hoa được thụ phấn ngẫu nhiên nhờ côn trùng thì ở F1, quần thể có 18,4% hoa trắng.
Nếu các cá thể côn trùng chỉ thụ phấn ngẫu nhiên cho các hoa đỏ thì tại F1, tỉ lệ hoa trắng chiếm tỉ lệ 18,2%.
Do yếu tố ngẫu nhiên, đàn côn trùng biến mất một cách đột ngột, thì sau nhiều thế hệ, tỉ lệ hoa đỏ giảm dần.
Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có thể kết luận rằng tỉ lệ các hoa không được côn trùng thụ phấn là không đáng kể.
Ở một động vật giao phối, màu sắc vỏ do một gene có 3 allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó A1 quy định vỏ có vân xám, A2 quy định vỏ chấm và A3 quy định vỏ trơn; các allele này trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 >> A2 >> A3. Tại một quần thể đang cân bằng di truyền, thế hệ đang xét có tỉ lệ tần số các allele A1 : A2 : A3 = 5 : 3 : 2.
Quần thể hiện đang có 21% con có vỏ chấm.
Nếu thế hệ sau quần thể vẫn cân bằng di truyền, thì quần thể có tỉ lệ cá thể đồng hợp bằng 19/31 so với tỉ lệ cá thể dị hợp.
Khi môi trường thay đổi làm cho những con vỏ chấm bị nổi bật và dễ bị ăn thịt, tần số allele A2 giảm dần qua các thế hệ cho đến khi không còn con có vỏ chấm nào thì A2 = 0.
Nếu các cá thể mang vỏ trơn không có khả năng sinh sản và quần thể không chịu tác động nào khác, thế hệ sau của quần thể có 1/36 con vỏ trơn.
Một loài côn trùng có tập tính giao phối là chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene chỉ có A hoặc B thì có thân xám; khi kiểu gene có cả A và B thì có thân đen, kiểu gene aabb quy định thân trắng. Cho một nhóm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau, thu được F1; Các cá thể F1, lại tiếp tục sinh sản đã sinh ra đời F2 có số cá thể thân trắng chiếm 2%, Aabb nhiều hơn aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb: 0,2aaBB.
Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.
Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 75%.
Ở F2, cá thể thân đen thuần chủng chiếm 4%.
Một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét 2 gene phân li độc lập; gene quy định màu hoa có 4 allele, allele B1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele B2, B3 và B4; allele B2 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele B3 và B4; allele B3 quy định hoa vàngtrội hoàn toàn so với allele B4 quy định hoa trắng. Gene quy định hình dạng quả có 2 allele, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài. Một quần thể, thế hệ P đang cân bằng di truyền gồm 8 loại kiểu hình, trong đó có 24% cây hoa tím quả tròn; 8,25% số cây hoa vàng, quả dài; 4% số cây hoa trắng, quả dài. Cho biết tần số allele D là 0,5. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Các cây hoa đỏ, quả tròn có tối đa 6 loại kiểu gene .
Tỉ lệ cây hoa tím dài lớn gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa trắng, quả dài.
Các cây hoa tím, quả tròn giảm phân tạo tối đa 8 loại giao tử.
Ở thế hệ P, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với tất cả cây hoa tím, quả tròn thì thế hệ F1 có 11/114 số cây hoa vàng, quả tròn.
Nhóm máu MN ở người được xác định bởi 2 allele đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau thu được kết quả trong bảng sau:
Quần thể người | Vị trí | Phần trăm số dân mang nhóm máu (%) | ||
MM | MN | NN | ||
Inuit | Greenland | 83,5 | 15,6 | 0,9 |
Navajo Idians | New Mexico | 84,5 | 14,4 | 1,1 |
Finns | Karajala | 45,7 | 43,1 | 11,2 |
Nga | Moscow | 39,9 | 44,0 | 16,1 |
Bản địa Úc | Queensland | 2,4 | 30,4 | 67,2 |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tần số allele M của quần thể người Nga là 0,619.
Tần số allele M của quần thể người Inuit là cao nhất trong các quần thể người.
Trong quá trình di cư, các quần thể chưa có sự di nhập gene với nhau.
Nếu quần thể người bản địa Úc và Nga du nhập lại với nhau thành một quần thể, tỉ lệ allele M trên tỉ lệ allele N là 241/159.
Một quần thể thực vật giao phấn, xét gene A quy định màu sắc quả có 4 allele; allele A1 quy định quả đỏ, allele A2 quy định quả vàng; allele A3 quy định quả hồng; allele A4 quy định quả xanh (A1 > A2 > A3 > A4). Khi quần thể đạt cân bằng di truyền có tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả vàng là 51%; tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả hồng là 52%; tổng số cây quả đỏ và cây quả xanh chiếm 35%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Số cây quả đỏ chiếm 10%.
Tần số allele của A2 gấp đôi tần số allele A4.
Số cây không thuần chủng chiếm 30%.
Cho những cây quả vàng dị hợp giao phấn với những cây quả hồng thu được cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 37/196.
Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai allele, trong đó gene quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene quy định mắt trắng. Một quần thể (P) thuộc loài này có các cá thể mắt trắng chiếm tỉ lệ 30% và những cá thể có cùng màu mắt chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu mắt khác, ở thế hệ F1 thu được cá cá thể mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/14. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tần số allele của quần thể ở thế hệ P khác với F1.
Ở p và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỷ lệ kiều gene đồng hợp lặn.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ớ F1 giảm bớt 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P.
Ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gene AA bé hơn tỷ lệ kiểu gene Aa nhưng ở F1 thì ngược lại.
Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền là: 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỉ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ như nhau; kích thước của hai quần thể không đổi qua các thế hệ. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tần số allele A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
Tần số allele A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.
Sau n thế hệ bị tạp giao thì quần thể 1 bị biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2.
Tần số allele A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều so với quần thể 1.
Chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) là loài sinh sống phổ biến ở vùng giáp ranh giữa Sonora, Mexico và Arizona, USA nhưng đặc biệt rằng ở khu vực này lại có các kiểu địa hình khác nhau gồm địa hình đá granit sáng và vùng dung nham tối ở gần miệng núi lửa. Khi quan sát màu của con chuột cũng có sự khác nhau và đó là kết quả của allele melanic ở locus Mc1r quy định. Khi thu thập dữ liệu các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil thì các nhà khoa học đã thu thập được tỷ lệ chuột sáng màu và tối màu ở bảng bên, biết kiểu hình màu sẫm của chuột ở vùng dung nham miệng núi lửa do allele lặn quy định và các quần thể chuột đang ở dạng cân bằng:

Tỷ lệ chuột màu sẫm tăng lên nhiều ở vùng West, Mid và East.
Ở những vùng dung nham tối, chọn lọc tự nhiên đã xảy ra để chọn lọc các con chuột có màu lông phù hợp để trốn tránh các loài ăn thịt và kẻ thù.
Tỷ lệ allele lặn ở Mid gấp 3 lần so với allele lặn ở O’Neil
Khi cho hai quần thể chuột giao phối với nhau thì sinh ra 100 cá thể chuột con, số lượng chuột mang allele lặn tương đương 78 con
Quan sát một quần thể tại một thời điểmxác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1và A2.Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.
Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất.
Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại allele A1 sẽ nhanh làm thay đổi tần số allele hơn chống lại allele A2.
Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 15 cây hoa đỏ: 44 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng. Biết rằng hai cặp gene Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gene không mang allele trội quy định hoa trắng. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene.
Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene.
Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4
Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là 155/187
Khi một quần thể nào đó bị mất khỏi hệ sinh thái sẽ gây hậu quả không chỉ đối với các loài đó mà còn đối với các loài sinh vật khác. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản thành công của một loài cây bụi ở Anh, các nhà khoa học đã ghi chép lại tỉ lệ hoa tạo hạt của hai khu vực đảo trong ba thí nghiệm: hoa chỉ có thể tự thụ phấn, hoa được thụ phấn nhờ động vật và hoa được thụ phấn nhờ con người (hình bên). Mỗi phát biểu sau đây về nghiên cứu này là Đúng hay Sai?

Hình thức sinh sản của loài thực vật này là tự thụ phấn.
Khi loài chim trên đảo bị tuyệt chủng đã làm tăng khả năng sinh sản của nhóm cây bụi này.
Có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ hoa tạo hạt ở cả ba thí nghiệm trong hai khu vực đảo.
Việc thực hiện thí nghiệm thụ phấn cho hoa nhờ con người cho tỉ lệ hoa tạo hạt cao đã cho thấy loài thực vật trong nghiên cứu không chỉ được thụ phấn nhờ loài chim này.
Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu ADN của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu ADN của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene , sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 10. Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.
Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.
Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.
Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.
Trong một quần thể người, có tới 84% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide, số còn lại thì không. Khả năng nhận biết mùi vị của chất này là do allele trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; không có khả năng này là do allele a quy định. Biết rằng quần thể đang ở trang thái cân bằng và giao phối ngẫu nhiên. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tỷ lệ allele trội A so với allele lặn a là 1,5.
Trong những người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học, tỷ lệ người có kiểu gene dị hợp là 0,471.
Nếu trong quần thể này có hai người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học kết hôn với nhau, tỷ lệ hai người này sinh ra con không có khả nhận biết mùi vị là 0,081.
Nếu một người không bị bệnh có bố bị bệnh và mẹ không bị bệnh cưới một người có bố và mẹ đều bị bệnh thì xác suất sinh ra con trai bị bệnh của hai người này là 1/6.
Một quần thể lưỡng bội xét gene có 2 allele A,a nằm trên NST thường, tần số kiểu gene được thể hiện ở hình bên. Quan sát đồ thị và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.
Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





