119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
32 câu hỏi
Ở quần thể tự thụ phấn, yếu tố nào sau đây không thay đổi qua các thế hệ?
Tần số các allele.
Tần số kiểu hình.
Tần số kiểu gene.
Cấu trúc di truyền.
Một quần thể tự thụ có kiểu gene Aa ở F3 là 0,1. Tỉ lệ kiểu gene Aa của quần thể này ở P là
0,8.
0,4.
0,2.
0,1.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
100% AA.
25% Aa: 75% aa.
100% Aa.
50% AA: 50% Aa.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABb tự thụ phấn tạo ra bao nhiêu loại kiểu gene ở đời con?
2.
4.
3.
1.
Tự thụ phấn và giao phối gần làm
tăng tần số kiểu gene dị hợp tử về allele lặn gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.
tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele trội gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.
giảm tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele trội gây hại, tăng sức sống, tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng.
tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử về allele lặn gây hại, gây giảm sửc sống, giảm năng suất ở vật nuôi, cây trồng.
Một trong những đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là
tính đa dạng di truyền cao.
tỉ lệ kiểu gene dị hợp ngày càng tăng.
tính đa dạng di truyền thấp.
tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
Ở một quần thể thực vật, xét một gene có ba allele A1, A2, A3 nằm trển NST thường. Tần số allele A1 = 0,4. Còn lại tần số allele A2 = A3. Theo lí thuyết, tần số allele A3 của quần thể này là.
0,3.
0,2.
0,4.
0,6.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P): 0,45 AA: 0,30 Aa: 0,25 aa. Cho biết cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ kiểu gene là
0,36 AA: 0,24 Aa: 0,40 aa.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
0,7 AA: 0,2 Aa: 0,1 aa.
0,525 AA: 0,150 Aa: 0,325 aa.
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gene Aa. Theo lí thuyết, sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ kiểu gene AA trong quần thể là
37,5000%.
48,4375%.
46,8750%
43,7500%.
Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (P) có cấu trúc di truyền: 0,2 A B A B + 0,1 A b a B + 0,3 A B a B + 0,4 a b a b = 1. Quần thể (P) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (F3). Cho rằng không xảy ra hoán vị gene. Tần số allele A và B của quần thể (F3) lần lượt là
0,4 và 0,55.
0,35 và 0,5.
0,45 và 0,5.
0,3 và 0,55.
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene là 0,1AA:0,4Aa:0,5aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F3, loại kiểu gene aa chiếm tỉ lệ?
50%.
60%.
65%.
67,5%.
Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát gồm 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. Tần số allele a của quần thể này là ở F2 là bao nhiêu?
0,7.
0,2.
0,8.
0,1.
Ở 1 quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gene là 0,5AA + 0,4Aa +0,1aa = 1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene aa ở thế hệ F2 là
0,1.
0,25.
0,4.
0,45.
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gene 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gene ở F2 là
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,575AA: 0,05Aa: 0,375aa.
0,55AA: 0,1Aa: 0,35aa.
0,5AA: 0,1Aa: 0,4aa.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gene là 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Tần số allele A và allele a của quần thể này ở thế hệ F5 lần lượt là
0,5 và 0,5.
0,7 và 0,3.
0,4 và 0,6.
0,2 và 0,8.
Một quần thể thực vật có 2000 cây trong đó có 400 cây mang kiểu gene BB, 200 cây mang kiểu gene Bb, còn lại là số cây mang kiểu gene bb. Tần số allele b trong quần thể này là
0,30.
0,75.
0,25.
0,20.
Ở một loài hoa, gene A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với geen a quy định hoa trắng, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) số cây hoa vàng thuần chủng bằng số cây hoa trắng và chiếm 30%. Quần thể trên tự thụ phấn qua 2 thế hệ, tỉ lệ hoa vàng ở F2 là
30 %.
45 %.
55%.
10%.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ: hoa vàng ở F2 là
1:1.
3:1.
9:7.
5:3
Ở đậu Hà lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho các cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp. Nếu loại bỏ toàn bộ các cây thân thấp F1, sau đó cho các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là
18 cây thân cao: 7 cây thân thấp.
6 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
45 cây thân cao: 4 cây thân thấp.
Một quần thể thực vật, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gene là 0,25AA: 0,4Aa: 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?
Thế hệ F3.
Thế hệ F2.
Thế hệ F4.
Thế hệ F5.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng chiều cao thân do 1 cặp gene nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường quy định trong đó gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao: 1 cây thân thấp, trong đó số cây mang kiểu gene dị hợp gấp 4 lần số cây mang kiểu gene đồng hợp. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là
9 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 7 cây thân thấp.
1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
11 cây thân cao: 9 cây thân thấp.
Ở 1 quần thể cừu màu lông có 2 alelle W:lông trắng trội hoàn toàn so với alelle w: lông đen. Trong một trang trại gồm 900 con cừu, 891 con là cừu trắng và 9 con là cừu đen. Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg. Tần số alelle của quần thể là
W=0,7; w=0,3.
W=0,1; w=0,9.
W=0,9; w=0,1.
W=0,5; w=0,5.
Ở người allele T, cho khả năng nếm một loại hóa chất cụ thể, trội hoàn toàn so với allele t, cho khả năng không nếm được hóa chất đó. Bốn trăm sinh viên đại học đã được khảo sát và phát hiện ra 64 người không nếm được hóa chất. Tính tỷ lệ phần trăm sinh viên dị hợp tử. Giả sử rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
0,42.
0,36.
0,48.
0,16.
Ở người, thông tin di truyền yếu tố Rh được thừa hưởng từ cha mẹ, nhưng nó được thừa hưởng độc lập với các alelle nhóm máu ABO. Ở người, những cá thể Rh+ có kháng nguyên Rh trên tế bào hồng cầu của họ, trong khi những cá thể Rh− thì không. Có hai allele khác nhau cho yếu tố Rh được gọi là Rh+ và rh. Giả sử rằng một gen trội Rh tạo ra kiểu hình Rh+, và allele lặn rh tạo ra kiểu hình Rh−. Trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, nếu 160 trong số 200 cá thể là Rh+, hãy tính tần số của cả hai allele?
Rh=0,65; rh=0,35.
Rh=0,55; rh=0,45.
Rh=0,75; rh=0,25.
Rh=0,85; rh=0,15.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 60%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 50%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở P có tần số allele trội bằng 2/3 tần số allele lặn.
II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 50%
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được F1 số cá thể mang kiểu hình lặn là 1/8.
1.
4.
2.
3.
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối đang cân bằng di truyền, xét hai gen, mỗi gen đều có 2 allele, trong đó A quy định kiểu hình thân cao, a quy định kiểu hình thân thấp; B quy định kiểu hình hoa đỏ và b quy định kiểu hình hoa trắng và có tần số allele a là 0,7; allele B là 0,8. Biết rằng các gen phân li độc lập, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?
I. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì kiểu hình thân thấp hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.
II. Nếu ở thế hệ P chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết các cây thân thấp do chúng không cạnh tranh được ánh sáng thì đến F3 tỉ lệ kiểu gen thuần chủng thân cao chiếm tỉ lệ 17/31.
III. Nếu chọn lọc tự nhiên loại bỏ hết kiểu hình thân thấp, hoa trắng thì còn lại cây thân cao hoa đỏ thuần chủng có tỉ lệ kiểu gen lớn nhất.
IV. Nếu xảy ra hiện tượng tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng sẽ tăng dần ở các đời tiếp theo.
3.
4.
1.
2.
Một quần thể ngẫu phối, xét gen A có 2 allele là A và a, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. Biết rằng, ở quần thể này thì tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 100%; 50%; 0%. Các giao tử đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau. Trong điều kiện quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
II. Tỉ lệ kiểu hình trội sẽ tăng dần qua các thế hệ.
III. Ở F2, kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ là 20%.
IV. Đến thế hệ F10, tỉ lệ allele trội có thể đạt 100%.
2.
3.
1.
4.
Khi nói về quần thể ngẫu phối, Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I- Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
II- Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
III-Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
IV- Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về ý nghĩa của định luật Hardy – Weinberg là
I- Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
II- Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
III- Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các allele.
IV- Từ tần số tương đối của các allele có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gene và kiểu hình.
1.
2.
3.
4.
Bệnh sốt Địa Trung Hải theo dòng họ (Familial Mediterranean Fever, FMF) là một rối loạn di truyền phổ biến gắn với các quần thể phía Đông Địa Trung Hải. Phân tích sự phân li di truyền của một số quần thể người Armenia cho thấy tần số của allele lặn trên NST thường quy định tính trạng vào khoảng 0,073. Sử dụng dữ liệu này và giả thiết quần thể cân bằng Hardy-Weinberg, các dự đoán và tính toán trong mỗi phát biểu dưới đây có thể là gần đúng?
I. Trung bình, khoảng 1 trong 188 cá thể trong quần thể này mắc bệnh FMF.
II. Trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 người từ quần thể này, chúng ta có thể mong đợi khoảng 7 người mang allele bệnh.
III. Trong một mẫu ngẫu nhiên gồm 63 cặp vợ chồng đã kết hôn từ quần thể này, chúng ta có thể trông chờ 8 cặp vợ chồng, trong đó có ít nhất một người mang allele bệnh.
IV. Con của một cá thể mang allele bệnh với một cá thể không mắc bệnh với kiểu gene chưa rõ từ quần thể này sẽ có xác suất mắc bệnh là 1/29.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Ở một loài thực vật, allele quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một trung tâm giống đã tạo ra giống hoa vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy các cây hoa vàng (P) giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có 37,5% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Tỉ lệ hoa vàng thuần chủng ở thế hệ P là 75%.
II- Nếu cho các cây P tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ hoa vàng là 81,25%.
III- Nếu cho P giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ hoa trắng ở đời con là 1/64.
IV- Nếu cho P giao phấn ngẫu nhiên thì trong số hoa vàng ở đời con tỉ lệ hoa vàng thuần chủng là 5/11.
1.
4.
3.
2
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khách nhau. Tần số allele A, b được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về 4 quần thể trên?
I. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là QT3 → QT1→ QT 4 → QT2
II. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
III. Quần thể 3 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 2.
IV. Cho cây hoa đỏ ở quần thể 2 giao phấn, xác xuất hiện cây hoa đỏ ở F1 là 65/81.

1.
4.
3.
2
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





