116 câu Trắc nghiệm Địa Lí dân cư có đáp án (mức độ vận dụng và vận dụng cao)
28 câu hỏi
Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự thay đổi do
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần kinh tế,cơ chế thị trường.
quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa.
quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu,xu hướng chuyển dịch lao động của thế giới.
tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
Giải thích: Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có những sự chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới (sgk Địa lí 12 trang 84).
Chọn: A
Năm 2014, nước ta có dân số là 90,7 triệu người ,diện tích tự nhiên phần đất liền là 331212 km2, vậy mật độ dân số nước ta là
237,8 người/km2
373,8 người/km2
283,8 người/km2
273,8 người/km2
Giải thích: Áp dụng công thức tính Mật độ dân số = số dân/diện tích.
=> Năm 2014, nước ta có dân số là 90,7 triệu người ,diện tích tự nhiên phần đất liền là 331212 km2, vậy mật độ dân số nước ta là 90700000 / 331212 = 273,8 người / km2
Chọn: D
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng cao gấp 3 lần so với vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là
Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.
Đồng bằng sông Hồng là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động từ các vùng khác đến.
Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lâu đời hơn.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều làng nghề thủ công truyền thống.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới mật độ dân số của vùng đồng bằn sông Hồng cao gấp 3 lần so với vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lâu đời hơn; Đồng bằng sông Hồng đã có lịch sử khai thác lãnh thổ hàng nghìn năm.
Chọn: C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết năm 2007 tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của nước ta lần lượt là
24,7% và 75,3%.
73,6% và 26,4%.
26,7% và 73,3%
27,4% và 72,6%.
Giải thích: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, năm 2007 và áp dụng công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng Ta có
tỉ lệ dân thành thị năm 2007 = 23,37 / 85,17 *100% = 27,4%
- Tỉ lệ dân nông thôn năm 2007 = 61,8/85,17 *100% = 72,6%.
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của nước ta lần lượt là 27,4% và 72,6%.
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 - 2007?
Giảm tỉ trọng lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng.
Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều giảm.
Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đều tăng.
Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, thủy sản luôn chiếm cao nhất.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang15, nhận xét đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 - 2007 Tỉ trọng lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, thủy sản luôn chiếm cao nhất năm 1995 chiếm 71,2% đến năm 2007 chiếm 53,9% trong tổng cơ cấu lao động nước ta.
Chọn: D
Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp chủ yếu là do
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
phân bố lao động không đều.
cơ cấu kinh tế chậm thay đổi.
trình độ lao động chưa cao.
Giải thích: Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp chủ yếu là do trình độ lao động chưa cao.
Chọn: D
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.
Giải thích: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị để tạo nhiều việc làm mới.
Chọn: D
Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
khó bố trí, xắp xếp và giải quyết việc làm.
có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ.
giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn.
Giải thích: Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ khó bố trí, xắp xếp và giải quyết việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Chọn: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉ lệ dân số thành thị nước ta năm 2007 là
20,8%.
26,9%.
24,2%.
27,4%.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và áp dụng công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng = giá trị thành phần / Tổng *100%. Tỉ lệ dân số thành thị nước ta năm 2007 là = 23,37 / 85,17 *100% = 27,4%.
Chọn: D
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Tỉ lệ dân thành thị ở đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ là nơi có số lượng đô thị nhiều nhất.
Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa thấp so với trung bình cả nước.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị đông nhất nước ta.
Giải thích: Phát biểu đúng về quá trình đô thị hóa ở nước ta là Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa thấp so với trung bình cả nước. Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhưng chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ, số dân đô thị ít và tỉ lệ dân đô thị cũng thấp.
Chọn: C
Nhận định nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Giải thích: Đặc điểm không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay là "Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số". Vì hiện nay, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang trong thời kì quá độ dân số, có xu hướng già hóa, tốc độ gia tăng dân số cũng đang được kiềm chế chứ không còn trong giai đoạn bùng nổ dân số
Chọn: C
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động dồi dào.
Giải thích: Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra nguồn lao động dồi dào đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vì dân số đông hay quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi lao động lớn mới tạo nên nguồn lao động dồi dào.
Chọn: D
Bất hợp lí trong phân công lao động là hậu quả của việc
nước ta có dân số đông.
có nhiều thành phần dân tộc.
cơ cấu dân số thuộc loại trẻ.
phân bố dân cư chưa hợp lí.
Giải thích: Bất hợp lí trong phân công lao động là hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lí, chính vì thế mà cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động hợp lí (sgk Địa lí 12 trang 75).
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tình hình dân số Việt Nam qua các năm?
Từ 1960 - 2007, dân số nông thôn tăng 36,6 triệu người, dân số thành thị tăng 18,64 triệu người.
Từ 1960 - 2007, dân số nông thôn tăng gấp 1,95 lần so với số dân thành thị.
Tổng số dân nước ta năm 2007 tăng 65 triệu người so với năm 1960.
Dân số nước ta tăng nhanh, dân số nông thôn tăng ít hơn dân số thành thị.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, từ 1960 - 2007, dân số nông thôn tăng 36,36 triệu người, dân số thành thị tăng 18,64 triệu người => dân số nông thôn tăng nhiều gấp 1,95 (36,36 /18,64 ) lần so với dân số thành thị => nhận xét đúng về tình hình dân số Việt Nam qua các năm là Từ 1960 - 2007, dân số nông thôn tăng gấp 1,95 lần so với số dân thành thị.
Chọn: B
Chất lượng lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là
nguồn lao động chưa thật cần cù, chịu khó.
người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm.
tính sáng tạo của người lao động chưa thật cao.
công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Giải thích: Chất lượng lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội. Đặc biệt là trong thực tế hiện nay đang có tình trạng thừa thầy thiếu thợ, đào tạo đại học và cao đẳng nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, hầu hết đều phải đào tạo lại khi làm việc.
Chọn: D
Năng suất lao động ở nước ta hiện thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân là do
trình độ khoa học kỹ thuật và chất lượng lao động thấp.
trình độ đô thị hóa thấp.
phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
phân bố lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
Giải thích: Năng suất lao động ở nước ta hiện thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng và trình độ lao động chưa cao, thiếu lao động có tay nghề, có trình độ khoa học kĩ thuật.
Chọn: A
Lực lượng lao động nước ta năm 2015 là 53,98 triệu người phân theo các khu vực kinh tế lần lượt là khu vực 1: 23, 26 triệu người; khu vực 2: 12,02 triệu người; khu vực 3: 18,70 triệu người. Tỉ lệ lao động phân theo khu vực lần lượt là
44,1%; 23%; 33,9%.
43,0%; 22,5%; 33,9%.
43,1%; 22,3%; 34,6%.
44,1%; 24,3%; 33,9%.
Giải thích: Áp dụng công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng = giá trị thành phần / Tổng *100 (%)
- Tỉ lệ lao động khu vực I là 23, 26 / 53,98 *100 = 43,1%.
- Tỉ lệ lao động khu vực II là 12,02 /53,98 *100 = 22,3%.
- Tỉ lệ lao động khu vực III là 18,70 /53,98 *100 = 34,6%.
Chọn: C
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
phát triển mạng lưới đô thị hợp lí đi đôi với xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên ở cả nông thôn và thành thị.
phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị để tăng sức chứa dân cư.
Giải thích: Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là phát triển mạng lưới đô thị hợp lí đi đôi với xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn. Khi ở nông thôn, người dân có việc làm, có thu nhập tốt, sẽ hạn chế việc di dân tự do vào các đô thị.
Chọn: A
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
thúc đẩy phân công lao động xã hội.
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
giảm tỉ lệ thiếu việc các vùng nông thôn nước ta.
Giải thích: Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian nông nhàn tại nông thôn (ví dụ ngoài thời gian canh tác lúa, người dân có thể làm thêm nghề phụ như trồng rauu, nuôi gà, làm mây tre đan, gia công may mặc, làm đồ gốm,... trong thời gian nông nhàn).
Chọn: D
Nhận định nào sau đây không đúng về sự gia tăng dân số thành thị ở nước ta?
Gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình cả nước.
Mức gia tăng dân số nhìn chung thấp hơn so với nông thôn.
Phản ánh quá trình mở rộng địa giới của đô thị diễn ra mạnh.
Phản ánh quá trình di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
Giải thích: Nhận xét không đúng về sự gia tăng dân số thành thị ở nước ta là Phản ánh quá trình di dân tự do từ nông thôn ra thành thị vì quá trình đô thị hóa ở nước ta chủ yếu do công nghiệp hóa, do mở rộng địa giới đô thị là chính.
Chọn: D
Các dân tộc thiểu số của nước ta phân bố không phổ biến ở khu vực nào sau đây?
Ở vùng sâu, vùng xa.
Các vùng biên giới.
Các huyện đảo.
Các vùng giao thông vận tải khó khăn.
Giải thích: Nhận xét không đúng về sự gia tăng dân số thành thị ở nước ta là Phản ánh quá trình di dân tự do từ nông thôn ra thành thị vì quá trình đô thị hóa ở nước ta chủ yếu do công nghiệp hóa, do mở rộng địa giới đô thị là chính.
Chọn: D
Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi hiện tại của nước ta?
Là thời kì lực lượng lao động của nước ta đạt mức tối ưu về số lượng cũng như chất lượng.
Là thời kì tạo ra cơ hội vàng để nước ta phát triển kinh tế với một tiềm lực lao động dồi dào nhất.
Là thời kì dân số có lực lượng trong độ tuổi lao động lớn nhất và tỉ lệ người phụ thuộc thấp nhất.
Là thời kì chuyển tiếp của dân số từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già.
Giải thích: Các dân tộc thiểu số của nước ta phân bố không phổ biến ở khu vực các huyện đảo. Theo Atlat trang16, các huyện đảo chủ yếu sử dụng nhóm ngôn ngữ Việt - Mường => dân tộc thiểu số không tập trung tại đây.
Chọn: C
Giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là
kiểm soát tốc độ tăng dân số đi đôi đẩy mạnh phát triển kinh tế và phân bố hợp lí dân cư.
nâng cao chất lượng nguồn lao động và giảm gia tăng dân số xuống mức thấp.
giảm gia tăng dân số, tăng cường xuất khẩu lao động và đẩy mạnh đô thị hóa.
đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa và xuất khẩu lao động.
Giải thích: Giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là kiểm soát tốc độ tăng dân số đi đôi đẩy mạnh phát triển kinh tế và phân bố hợp lí dân cư (A đúng và đầy đủ nhất).
Chọn: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với tháp dân số của nước ta năm 1999 và 2007?
Cơ cấu dân số của tháp dân số 2007 là dân số đang chuyển dần sang già.
Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999.
Số người dưới tuổi lao động năm 1999 nhiều hơn năm 2007.
Cơ cấu dân số của tháp dân số năm 1999 là dân số trẻ.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, dễ nhận thấy Số người trên 65 tuổi năm 2007 nhiều hơn năm 1999 => Nhận xét Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999 là không đúng.
Chọn: B
Hậu quả nghiêm trọng của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.
gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng nước ta.
Giải thích: Hậu quả nghiêm trọng của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm. Do nhập cư tự do, không có quy hoạch nên đa số người nhập cư đến khai thác tài nguyên những vùng trung du và miền núi một cách tự phát (ví dụ khai thác rừng, khoáng sản,...), dẫn đến những nguy cơ suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
Chọn: A
Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Giải thích: Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao nhất ở nước ta là Đồng bằng sông Hồng do dân cư tập trung đông, lại là vùng có truyền thống canh tác nông nghiệp nên thời gian nông nhàn nhiều, nghề phụ chưa phát triên => tỉ lệ thiếu việc làm cao.
Chọn: A
Dân số năm 2015 là 91,7 triệu người. Tỉ suất gia tăng tự nhiên là 1,07% so với năm 2014. Vậy dân số tăng thêm số với năm 2014 là
1,05 triệu người.
0,95 triệu người.
1,0 triệu người.
0,97 triệu người.
Giải thích: Dân số năm 2015 là 91,7 triệu người. Tỉ suất gia tăng tự nhiên là 1,07% so với năm 2014 => Gọi số dân 2014 là A => A + (A*1,07%) = 91,7 triệu người => A (1+0,0107) = 91,7 => A = 91,7/ 1,0107 = 90,73 (số dân 2014). Vậy dân số tăng thêm so với năm 2014 là 91,7 - 90,73 = 0,97 triệu người.
Chọn: D
Dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người, tốc độ gia tăng dân số là 1,32%, thì dân số năm 2018 là
98,49 triệu người.
89,49 triệu người.
96,92 triệu người.
88,66 triệu người.
Giải thích:
- Công thức: Áp dụng công thức A=N * (1+r)n
Trong đó: A: là số dân năm cần tính N: là số dân năm gốc r: là tỉ lệ gia tăng dân số n: số năm
- Dân số năm 2003 là 80,9 triệu người. Tốc độ gia tăng dân số là 1,32% (=0,0132).
=> Gọi số dân 2018 là A, dân số năm 2003 là N => Ta có công thức A= N*(1+ 0,0132)15
=> A= 80,9(1+0,0132)15
=> A = 98,49 (triệu người) (số dân 2018).
Chọn: A




