116 câu Trắc nghiệm Địa Lí dân cư có đáp án (mức độ nhận biết)
20 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị có quy mô dân số (năm 2007) trên 1 triệu người là những đô thị nào sau đây?
Hải Phòng, Thái Nguyên, Đà Nẵng.
Hạ Long, Buôn Ma Thuột, Cần Thơ.
Biên Hòa, Huế, Thanh Hóa.
Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Giải thích: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh là những đô thị có số dân > 1 triệu người (xem Atlat Địa lí Việt Nam trang 15).
Chọn: D
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là vùng nào sau đây?
Tây Bắc.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Giải thích: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là Tây Bắc, chỉ 69 người/km2 (sgk Địa lí 12 trang 69).
Chọn: A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 1 của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nha Trang.
Quy Nhơn.
Tuy Hòa.
Đà Nẵng.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị loại 1 của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là Đà Nẵng.
Chọn: D
Hai đô thị đặc biệt hiện nay của nước ta là TP. Hồ Chí Minh và
Cần Thơ.
Hà Nội.
Đà Nẵng.
Hải Phòng.
Giải thích: Hai đô thị đặc biệt hiện nay của nước ta là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Chọn: B
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
Chất lượng lao động đang được nâng lên.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Lao động trình độ cao chiếm đông đảo.
Công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.
Giải thích: Phát biểu không đúng với đặc điểm lao động nước ta là “Lao động trình độ cao chiếm đông đảo” vì trong lực lượng lao động nước ta, lao động trình độ cao còn ít (sgk Địa lí 12 trang 73).
Chọn: C
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dân số nước ta?
Phần lớn dân số ở thành thị.
Việt Nam là nước đông dân.
Cơ cấu dân số đang thay đổi.
Số dân nước ta đang tăng nhanh.
Giải thích: Phát biểu không đúng khi nói về dân số nước ta là “Phần lớn dân số ở thành thị” vì dân cư nước ta chủ yếu vẫn ở nông thôn (sgk Địa lí 12 trang 71).
Chọn: A
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Giải thích: Người lao động nước ta có kinh nghiệm nhiều nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, đây là đặc điểm nổi bật về chất lượng nguồn lao động nước ta (sgk Địa lí lớp 12 trang 73).
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 500.001 đến 1.000.000 người?
Đà Lạt, Vũng Tàu, Vinh.
Thủ Dầu Một, Huế, Đà Lạt.
Cần Thơ, Nam Định, Thủ Dầu Một.
Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số từ 500.001 đến 1.000.000 người là Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ.
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị loại I của nước ta là
Hải Phòng, Đông Hà, Vũng Tàu.
Hải Phòng, Huế, Vũng Tàu.
Huế, Đông Hà, Đà Nẵng.
Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng.
Giải thích: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại I của nước ta là Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng.
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào trong các đô thị sau có quy mô dân số trên 1 triệu người ở nước ta?
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Giải thích: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người ở nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh.
Chọn: B
Số dân nước ta hiện đứng sau các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
Inđônêxia và Mianma.
Philippin và Thái Lan.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Giải thích: Số dân nước ta hiện chỉ đứng sau Inđônêxia và Philippin ở Đông Nam Á (sgk Địa lí 12 trang 67).
Chọn: D
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư Hoa Kì?
Dân nhập cư đa số là người châu Á và châu Đại Dương.
Quy mô dân số đông hàng đầu thế giới.
Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư.
Người dân Mĩ La tinh nhập cư nhiều vào Hoa Kì.
Giải thích: Đặc điểm không đúng với đặc điểm dân cư Hoa Kỳ là “Dân nhập cư đa số là người châu Á và châu Đại Dương” Vì dân nhập cư vào Hoa Kì đa số là người châu Âu, tiếp đến là Mỹ Latinh, Ca-na-đa và Châu Phi.
Chọn: A
Dân tộc nào sau đây có số lượng đông nhất ở nước ta?
Người Thái.
Người Tày.
Người Mường.
Người Kinh.
Giải thích: Dân tộc Kinh có số người đông nhất ở nước ta.
Chọn: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị của nước ta có quy mô dân số dưới 1 triệu người?
Hà Nội.
Hải Phòng.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Giải thích: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định đô thị của nước ta có quy mô dân số dưới 1 triệu người là Đà Nẵng (500001-1000000 người).
Chọn: D
Hiện nay, tỉ suất sinh ở nước ta tương đối thấp là do
số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
thực hiện tốt công tác dấn số, kế hoạch hóa gia đình.
đời sống nhân dân khó khăn.
xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
Giải thích: Hiện nay, tỉ suất sinh ở nước ta tương đối thấp là do thực hiện tốt công tác dấn số, kế hoạch hóa gia đình.
Chọn: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 500 001 - 1000 000 người?
Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa.
Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa.
Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số từ 500 001 - 1000 000 người là Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa. Chú ý: Tránh nhầm lẫn với kí hiệu phân cấp đô thị.
Chọn: A
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
đồng đều giữa các vùng.
chủ yếu ở thành thị.
tập trung ở khu vực đồng bằng.
hợp lí giữa các vùng.
Giải thích: Dân cư nước ta hiện nay phân bố tập trung ở khu vực đồng bằng. Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao (sgk Địa lí 12 trang 69).
Chọn: C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết có bao nhiêu đô thị quy mô dân số từ 100.000 đến 200.000 người ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
9 đô thị.
11 đô thị.
8 đô thị.
10 đô thị.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, có 9 đô thị quy mô dân số từ 100.000 đến 200.000 người ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Tân An, Mỹ Tho, Bến Tre, Vĩnh Long, Sa Đéc, Cao Lãnh, Châu Đốc, Sóc Trăng, Cà Mau.
Chọn: A
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Giải thích: Dân số nước ta đông, có nhiều thành phần dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm 86,2%; do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên mức gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay giảm và luôn <1,5% => nhận xét gia tăng tự nhiên rất cao là không đúng.
Chọn: B
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại khác nhau.
phân bố đồng đều cả nước.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Giải thích: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là đô thị có nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào tiêu chí như: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp,... mạng lưới đô thị nước ta được phân thành 6 loại (loại đặc biệt, loại 1,2,3,4,5). Nếu căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc TW và đô thị trực thuộc tỉnh (sgk Địa lí 12 trang 79).
Chọn: B




