113 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
37 câu hỏi
Hình dưới đây thể hiện lưới thức ăn và mức năng lượng (kcal/m2/năm) trong các quá trình chuyển đổi qua các thành phần trong 1 hệ sinh thái tự nhiên, trong đó các chữ cái thể hiện giá trị chưa biết. Biết rằng sản lượng sơ cấp tinh tính bằng sản lượng sơ thấp thô trừ đi hô hấp; hiệu suất sinh thái bằng sản lượng sơ cấp tinh của bậc dinh dưỡng sau chia cho sản lượng sơ cấp tinh bậc dinh dưỡng trước đó (×100%), nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 6585 kcal/m2/năm.
Cỏ và tảo đều có khả năng chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
Nếu C = 305 và N = 32 thì hiệu suất sinh thái giữa nhện và côn trùng là 11,11%.
Tảo sử dụng khoảng 70% sản lượng thô cho hoạt động hô hấp.
Một công trình nghiên cứu đã khảo sát về hàm lượng khoáng trong nước suối của hai vùng bị chặt rừng và không bị chặt rừng trong cùng một khu vực từ năm 1965 đến 1968. Hình ảnh dưới đây mô tả sự thay đổi về nồng độ muối khoáng của hai khu vực bị chặt rừng và không bị chặt rừng sau khi xuất hiện hiện tượng phá rừng, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Sự hiện diện của cây cối trong rừng có thể làm tăng hàm lượng nitơ trong đất.
Dòng nước trong rừng có hàm lượng nitrat cao có thể gây làm mất cân bằng hệ sinh thái tại địa phương trong dài hạn.
Các loài thực vật và vi khuẩn cộng sinh ở rễ có thể ngăn chặn việc rửa trôi nitrat ở trong đất.
Việc chặt phá rừng làm ảnh hưởng tới chu trình nitơ trong đất của các loài sinh vật.
Hình mô tả tháp sinh thái ở chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Tháp này là tháp số lượng.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là ếch.
Bậc dinh dưỡng cấp 4 là rắn.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 0,1%.
Hình mô tả tháp sinh thái ở sa mạc sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Tháp này là tháp khối lượng.
Tháp thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.
Trong hệ sinh thái này thì chuột có tổng mức năng lượng lớn hơn xương rồng.
Nếu bậc dinh dưỡng cấp 3 diệt vong thì khả năng xương rồng giảm kích thước quần thể.
Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

[a] giai đoạn khởi đầu của diễn thế, có một vài sinh vật đơn giản.
[b] giai đoạn giữa của diễn thế, quá trình này mọi quần xã luôn diễn ra giống nhau.
[a] : [b] : [c] lần lượt là giai đoạn đầu : giai đoạn giữa : giai đoạn cuối luôn diễn ra biến đổi quần xã giống nhau.
Điều kiện môi trường [1] và [2] khác nhau, môi trường [2] bền vững và ổn định hơn [1].
Hình mô tả tháp sinh thái sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Đây là tháp đáy lớn, đỉnh bé.
Tháp này có thể tháp số lượng.
Tháp năng lượng chỉ có dạng này.
Nếu xét về tháp năng lượng thì sinh vật sản xuất có tổng năng lượng nhỏ hơn tổng năng lượng các bậc dinh dưỡng còn lại.
Một số loài tảo có khả năng sinh trưởng trên đá. Các nhà khoa học đã nghiên cứu diễn thế sinh thái liên quan đến các loài tảo khác nhau bằng cách xác định tỷ lệ che phủ trên đá nhân tạo trong 2 năm. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Thời gian (tháng) | 0 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | |
Tỷ lệ che phủ | Ulva lactuca |
| 20,5
| 40
| 62 | 57 | 25
| 4 | 3 | 3 |
Gigartina canaliculata |
|
| 15 | 21 | 20 | 25 | 30 | 24 | 15 | |
Gigartina leptorhynchos |
|
| 11 | 18 | 25 | 32 | 35 | 35 | 32 | |
Gelidium coulteri |
|
|
|
| 11 | 19 | 22 | 28 | 35 | |
Loài tảo tiên phong trong quá trình nghiên cứu trên là Ulva lactuca.
Trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 12, loài ưu thế là loài Ulva lactuca.
Trình tự quá trình diễn thế xảy ra trên đá nhân tạo là: Ulva lactuca → Gigartina canaliculata → Gigartina leptorhynchos → Gelidium coulteri.
Ở giai đoạn cuối quá trình nghiên cứu, loài Gelidium coulteri đang là loài ưu thế.
Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây:

Chú thích: 1: Sinh vật sản xuất ; 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 ; 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2.
Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.
Dựa vào các số liệu ở hai hình tháp A và B, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Tháp sinh thái A, B đều là của hệ sinh thái dưới nước.
Thời điểm tính sinh khối của tháp A là mùa đông.
Sinh khối của thực vật phù du ở tháp B tăng cao hơn hẳn so với tháp A là do cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng lên.
Sản lượng của sinh vật phù du ở tháp A không đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc 1 do đó hình tháp có dạng đảo nghịch so với các hệ sinh thái trên cạn.
Hình mô tả tháp sinh thái thức ăn trên hệ sinh thái đồng cỏ (a) và rừng ôn đới (b), nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hai tháp này thuộc tháp số lượng.
Mỗi tháp đều có 4 loài thuộc sinh vật tiêu thụ.
Tháp rừng ôn đới (mùa hè) là tháp nếu tồn tại ổn định theo thời gian thì là tháp số lượng.
Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 sơ với cấp 3 ở hệ sinh thái đồng cỏ (mùa hè) là 9%.
Một nhóm nghiên cứu về sự thay đổi của độ đa dạng thành phần loài trong một quần xã sinh vật ở một khu rừng từ năm 1920 đến 1950, kết quả được biểu diễn ở đồ thị của hình bên. Theo suy luận lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Mạng lưới thức ăn ở giai đoạn năm 1940 có thể giống với mạng lưới thức ăn ở giai đoạn 1925.
Từ giai đoạn 1920 đến 1950, có thể quần xã đang xảy ra diễn thế sinh thái thứ sinh.
Ở vào khoảng năm 1925, quần xã có thể đã chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc nhân tố hữu sinh.
Tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1930 thường bé hơn tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1925.
Cho đồ thị thể hiện biến thiên sinh khối 2 quần xã trong diễn thế. Từ đồ thị, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Quần xã 1 khởi đầu diễn thế từ môi trường trống trơn.
Tại thời điểm C, quần xã 2 có độ đa dạng loài cao hơn quần xã 1.
Quần xã 2 có thể đã chịu tác động tiêu cực từ con người.
Quần xã 1 có xu hướng ổn định hơn quần xã 2.
Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây nam Washington (Mỹ) vào năm 1980, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Sau một năm núi lửa phun trào, tại vùng núi St Helens đã có độ che phủ đạt trên 5%.
Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng.
Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.
Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
Nghiên cứu tổng sinh khối trong 4 quần xã ở các thời điểm khác nhau, người ta thu được bảng sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Có 3 quần xã đang diễn ra quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh.
Ở mỗi quần xã, năm 2020 có thể có thành phần loài khác với năm 1970.
Các quần xã II, III, IV sẽ có cấu trúc di truyền được duy trì ổn định mãi mãi.
Lưới thức ăn ở quần xã III tại năm 2020 có thể có nhiều sai khác so với năm 1990.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái?
Phì dưỡng chủ yếu do hoạt động con người gây nên.
Sự ấm lên của trái đất do hoạt động con người gây nên.
Sa mạc hóa vừa do tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên vừa do con người gây nên.
Các hiện tượng phì dưỡng, ấm lên Trái đất, sa mạc hóa là nguyên nhân sự ổn định của vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng, suy giảm đa dạng sinh vật, gây mất cân bằng hệ sinh thái, …
Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:
![]()
Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Trảng cỏ; (b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng; (c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
Quá trình diễn thế này phản ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
CO2 là một trong những thành phần chính của khí nhà kính. Trong gần 170 năm qua, hàm lượng CO2 khí quyển đã tăng khoảng 50%. Sự gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2 là nguyên nhân chính làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian:
Năm | 1850 | 1958 | 1969 | 1978 | 1989 | 1998 | 2009 | 2018 |
Hàm lượng CO2 trung bình (ppm) | 274,2 | 315,3 | 324,6 | 335,4 | 353,1 | 366,7 | 387,4 | 408,5 |
Dựa vào bảng số liệu trên, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Khi hàm lượng CO2 tăng thì nhiệt độ trái đất cũng tăng.
Do tác động của hiệu ứng nhà kính, nếu mức tăng nhiệt độ của trái đất thì ở vùng có vĩ độ cao (rừng lá kim phương bắc sẽ bị tác động nhiều hơn so với vùng có vĩ độ thấp (rừng mưa nhiệt đới).
Ở vùng vĩ độ cao, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa...) có biên độ biến động không nhiều.
Hoạt động chuyển hóa vật chất ở sinh vật sản xuất của kiểu rừng lá kim phương bắc làm tăng gấp 3 lần lượng khí CO2 so với thời điểm năm 1850.
Dựa bào đồ thị về mối quan hệ nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 khí quyển. nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Nồng độ CO2 khí quyển sẽ tăng sẽ làm cho Trái đất ấm lên.
Nhiệt độ trái đất và nồng độ CO2 giảm theo thời gian.
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên.
Những hoạt động của con người như khai thác và sử dụng than đá dầu mỏ,... không làm tăng lượng khí nhà kinh.
Trong một vùng bình nguyên, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày. Thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. Động vật ăn cỏ tích luỹ được 25%, còn động vật ăn thịt bậc 1 tích luỹ được 1,5% năng lượng của thức ăn. Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,38
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,15
Khoảng bao nhiêu kg sinh vật ăn thịt có thể được tạo ra bằng một khu cánh đồng có chứa 1000 kg thức ăn thực vật?
10
Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,04
Cho tháp năng lượng sau,hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là đại bang, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,45
Sử dụng chuỗi thức ăn sau: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo).
Hiệu suất sinh thái của sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 4 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,42
Khi nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi thức ăn trong một quần xã người ta thu được số liệu như sau, Dòng năng lượng đi qua chuỗi thức ăn này có thể là? (hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng)
Loài | Số cá thể | Khối lượng trung bình của mỗi cá thể (đơn vị tính theo mức tương quan) | Binh quân năng luợng trên một đơn vị khối lượng (đơn vị tính theo múc tương quan) |
1 | 1000 | 25,0 | 1,0 |
2 | 5 | 10.0 | 2,0 |
3 | 500 | 0,002 | 1,8 |
4 | 5 | 300000 | 0,5 |
4123
Khi nói về tháp sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
2.Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnhnhỏ.
3.Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
4. Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn sinh thái và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
5.Tháp sinh khối có giá trị cao nhất do mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chấtsống.
6.Đối với những hệ sinh thái có sinh khối của sinh vật cung cấp nhỏ và có chu kì sống ngắn thì hình tháp khối lượng có dạng ngược.
3
Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1.Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với điều kiện môi trường sống.
2.Trong diễn thế: loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống, luôn lấn át các loài khác và ngày càng chiếm ưu thế hơn trong quần xã.
3. Trong quá trình diễn thế , hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế sẽ làm thay đổi đều kiện sống như khí hậu, thổ nhưỡng….,từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành loài ưu thế mới.
4.Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật từng sinh sống.
5.Ngày nay chúng ta thường bắt gặp diễn thế thứ sinh nhiều hơn là diễn thế nguyên sinh ;diễn thế thứ sinh suy thoái nhiều hơn là diễn thế thứ sinh phát triển.
6-Hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí của con người có thể coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình’’ của diễn thế sinh thái.
5
Cho các dữ kiện sau:
1. Một đầm nước mới xây dựng
2. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.
3.Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.
4. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.
5.Hình thành cây bụi và cây gỗ.
Sơ đồ số bao nhiêu thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?
Sơ đồ 1. I→III → II →IV→V. .
Sơ đồ 2. I →III→II→V →IV.
Sơ đồ 3. I→II→III→IV→V.
Sơ đồ 4. I→II→III→V→IV.
1
Có bao nhiêu phát biểu sai về diễn thế sinh thái?
1.Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu .... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của conngười.
2.Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từngsống.
3. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.
4. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môitrường.
5.Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môitrường.
1
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
1. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).
2. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
3. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là các quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
4. Kết quả cuôí cùng hình thành 1 quần xã đỉnh cực.
5.Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.
6. Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã.
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung mà cả diễn thế thứ sinh và diễn thế nguyên sinh đều có?
4
Hiện tượng tự nhiên trong hình nào dưới đây sẽ tạo môi trường cho diễn thế nguyên sinh diễn ra?

2
Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
1. Môi trường chưa có sinh vật.
2.Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
3. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
4. Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là? (hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng)
1342
Sau thảm họa núi lửa năm 1884, toàn bộ quần xã rừng mưa nhiệt đới trên đạo Karakatau (Indonesia) bị hủy diệt hoàn toàn. Hơn 50 năm sau, quần xã sinh vật trên đảo này được phục hồi. Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi số lượng loài theo 3 giai đoạn diễn thế của sinh thái (khởi đầu, giữa và cuối) ở đảo Karakatau trong quá trình phục hồi.

Trong các phát biểu sau, theo em có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Đây là một ví dụ về diễn thế thứ sinh.
2. Núi lửa là nguyên nhân bên ngoài gây nên sự chết hàng loạt của các sinh vật và gây ra diễn thế.
3. Sau khi xảy ra thảm họa, sự gia tăng số lượng loài ban đầu chậm nhưng sau đó nhanh dần và đã đạt tới số lượng loài tương đương với thời kì trước khi xảy ra thảm họa.
4. Trước khi xảy ra thảm họa núi lửa, quần xã sinh vật trên đảo đã đạt được trạng thái đỉnh cực.
3
Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

1. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
2. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
3. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
4. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
12
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng về diễn thế nguyên sinh?
1.Bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật).
2. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
3. Quá trình diễn thế làm giảm đa dạng sinh học.
4. Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
3
Đọc thông tin sau đây: “Đánh giá tác động môi trường trước và sau khi xây đập thuỷ điện, hồ chứa nước, khu công nghiệp,... để đưa ra các quyết định hoặc biện pháp ứng phó với các thay đổi bất lợi của hệ sinh thái; cải tiến các công nghệ như khai khoáng, tuyển quặng, kĩ thuật canh tác, xử lí chất thải,...để giảm thiểu tác động ô nhiễm, huỷ hoại quần xã; khai thác tài nguyên tái sinh như rừng, thuỷ sản,.. .đúng thời điểm, đúng định mức với kĩ thuật hợp lí nhằm duy trì nguồn lợi lâu dài.” hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
1. Đây là một quá trình diễn thế sinh thái.
2. Con người đã đánh giá và dự đoán được hệ quả những tác động của con người lên hệ sinh thái.
3. Con người đánh giá môi trường để từ đó đưa ra các kế hoạch xây dựng, khai thác tài nguyên, cải tiến công nghệ,...
4. Mục tiêu đánh giá là giúp giúp ngăn chặn diễn thế suy thoái và bảo vệ môi trường sống.
1234
Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình xuất hiện của các quần xã thực vật đã xuất hiện từ bãi đất bị bỏ hoang cách đây 300 năm. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?

1. Sơ đồ trên mô tả quá trình diễn thế nguyên sinh.
2. Khu sinh học (biom) trong sơ đồ nhiều khả năng tìm thấy ở rừng mưa nhiệt đới.
3. Loài thực vật chiếm ưu thế trong giai đoạn đỉnh cực là cây thông trưởng thành.
4. Quần xã tiên phong là quần xã cỏ cua và cỏ ngựa.
5. Quá trình diễn thế trong sơ đồ cho thấy sự thay đổi dần dần từ quần xã tiên phong với khả năng chịu đựng khắc nghiệt sang quần xã đỉnh cực có sự cạnh tranh cao và năng suất sinh học thấp hơn.
3
Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.

Quan sát hình trên một bạn học sinh có nhận xét sau:
1. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất mất ổn định.
2. Số loài tăng nhanh trong 2 năm đầu là do thích nghi với môi trường mới hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường.
3. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.
4. Số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhất định do khi đã đủ sức chứa của môi trường gây ra sự cạnh tranh cùng loài và khác loài làm số lượng loài chỉ có thể dao động trong mức cân bằng.
5. Không gian và ánh sáng là yếu tố quyết định giới hạn trong môi trường này.
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu nhận xét hợp lý?
3
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



