113 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

113 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 12163 lượt thi
37 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện lưới thức ăn và mức năng lượng (kcal/m2/năm) trong các quá trình chuyển đổi qua các thành phần trong 1 hệ sinh thái tự nhiên, trong đó các chữ cái thể hiện giá trị chưa biết. Biết rằng sản lượng sơ cấp tinh tính bằng sản lượng sơ thấp thô trừ đi hô hấp; hiệu suất sinh thái bằng sản lượng sơ cấp tinh của bậc dinh dưỡng sau chia cho sản lượng sơ cấp tinh bậc dinh dưỡng trước đó (×100%), nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình dưới đây thể hiện lưới thức ăn và mức năng lượng (kcal/m2/năm) trong các quá trình chuyển đổi qua các thành phần trong 1 hệ sinh thái tự nhiên (ảnh 1)

a

Sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 6585 kcal/m2/năm.

ĐúngSai
b

Cỏ và tảo đều có khả năng chuyển hoá quang năng thành hoá năng.

ĐúngSai
c

Nếu C = 305 và N = 32 thì hiệu suất sinh thái giữa nhện và côn trùng là 11,11%.

ĐúngSai
d

Tảo sử dụng khoảng 70% sản lượng thô cho hoạt động hô hấp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

     Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh bằng sản lượng sinh vật cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật. Sản lượng sơ cấp tinh của hai sinh vật sản xuất là:

     + Cỏ: 6585 kcal/m2/năm.

     + Tảo: 1620 kcal/m2/năm.

     a. Sai. Vì sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất bằng sản lượng sơ cấp tinh của tảo và cỏ bằng 8205 kcal/m2/năm.

     b. Đúng.

     c. Đúng.

     Sản lượng sơ cấp tinh của côn trùng là 81 kcal/m2/năm.

     Sản lượng sơ cấp tinh của nhện là 9 kcal/m2/năm.

      → Hiệu xuất sinh thái giữa nhện và côn trùng là 11,11%.

            d Sai. Tảo sử dụng khoảng 10% sản lượng thô cho hoạt động hô hấp.

2. Đúng sai
1 điểm

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát về hàm lượng khoáng trong nước suối của hai vùng bị chặt rừng và không bị chặt rừng trong cùng một khu vực từ năm 1965 đến 1968. Hình ảnh dưới đây mô tả sự thay đổi về nồng độ muối khoáng của hai khu vực bị chặt rừng và không bị chặt rừng sau khi xuất hiện hiện tượng phá rừng, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát về hàm lượng khoáng trong nước suối của hai vùng bị chặt rừng và không bị chặt rừng trong cùng một khu vực từ năm 1965 đến 1968 (ảnh 1)

a

Sự hiện diện của cây cối trong rừng có thể làm tăng hàm lượng nitơ trong đất.

ĐúngSai
b

Dòng nước trong rừng có hàm lượng nitrat cao có thể gây làm mất cân bằng hệ sinh thái tại địa phương trong dài hạn.

ĐúngSai
c

Các loài thực vật và vi khuẩn cộng sinh ở rễ có thể ngăn chặn việc rửa trôi nitrat ở trong đất.

ĐúngSai
d

Việc chặt phá rừng làm ảnh hưởng tới chu trình nitơ trong đất của các loài sinh vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. đúng vì khi cây được trồng nhiều làm tăng quá trình trao đổi chất cũng như làm tăng hàm lượng nitơ tự nhiên trong hệ sinh thái.

b. đúng vì hàm lượng nitrat quá cao có thể làm cho các sinh vật bị ngộ độc gây tử vong tại địa phương này.

c. đúng vì các loài thực vật và vi khuẩn tham gia vào chu trình nitơ trong đất có thể ngăn chặn sự rửa trôi nitrat ở trong đất.

d. đúng vì việc chặt phá rừng làm ảnh hưởng tới chu trình nitơ trong đất của các loài sinh vật, làm suy giảm sự đa dạng sinh học và số lượng vi khuẩn định phân trong đất.

3. Đúng sai
1 điểm

Hình mô tả tháp sinh thái ở chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình mô tả tháp sinh thái ở chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Tháp này là tháp số lượng.

ĐúngSai
b

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là ếch.

ĐúngSai
c

Bậc dinh dưỡng cấp 4 là rắn.

ĐúngSai
d

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 0,1%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cỏ: bậc dinh dưỡng cấp 1 – sinh vật sản xuất

Chuồn chuồn: bậc dinh dưỡng cấp 2 = sinh vật tiêu thụ bậc 1

ếch: bậc dinh dưỡng cấp 3 = sinh vật tiêu thụ bậc 2

Rắn: bậc dinh dưỡng cấp 4 = sinh vật tiêu thụ bậc 3

Đại bàng: bậc dinh dưỡng cấp 5 = sinh vật tiêu thụ bậc 3

a sai Tháp này là tháp năng lượng. → tháp sinh khối

b đúng

c đúng Bậc dinh dưỡng cấp 3 là rắn. → Là ếch

d đúng Hiệu suất sinh thái của SVTT bậc 3 với cấp sinh vật tiêu thụ bậc 2 = 1/1000 × 100% = 0,1%

4. Đúng sai
1 điểm

Hình mô tả tháp sinh thái ở sa mạc sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình mô tả tháp sinh thái ở sa mạc sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Tháp này là tháp khối lượng.

ĐúngSai
b

Tháp thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.

ĐúngSai
c

Trong hệ sinh thái này thì chuột có tổng mức năng lượng lớn hơn xương rồng.

ĐúngSai
d

Nếu bậc dinh dưỡng cấp 3 diệt vong thì khả năng xương rồng giảm kích thước quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai tháp số lượng

c sai tổng mức năng lượng lớn 🡪nhỏ

b d đúng

5. Đúng sai
1 điểm

Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

[a] giai đoạn khởi đầu của diễn thế, có một vài sinh vật đơn giản.

ĐúngSai
b

[b] giai đoạn giữa của diễn thế, quá trình này mọi quần xã luôn diễn ra giống nhau.

ĐúngSai
c

[a] : [b] : [c] lần lượt là giai đoạn đầu : giai đoạn giữa : giai đoạn cuối luôn diễn ra biến đổi quần xã giống nhau.

ĐúngSai
d

Điều kiện môi trường [1] và [2] khác nhau, môi trường [2] bền vững và ổn định hơn [1].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai từ môi trường trống trơn

b sai

c sai

d đúng

6. Đúng sai
1 điểm

Hình mô tả tháp sinh thái sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình mô tả tháp sinh thái sau đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Đây là tháp đáy lớn, đỉnh bé.

ĐúngSai
b

Tháp này có thể tháp số lượng.

ĐúngSai
c

Tháp năng lượng chỉ có dạng này.

ĐúngSai
d

Nếu xét về tháp năng lượng thì sinh vật sản xuất có tổng năng lượng nhỏ hơn tổng năng lượng các bậc dinh dưỡng còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 

a đúng

b đúng

c đúng

d sai tổng năng lượng nhỏ hơn tổng năng lượng 🡪 lớn

7. Đúng sai
1 điểm

Một số loài tảo có khả năng sinh trưởng trên đá. Các nhà khoa học đã nghiên cứu diễn thế sinh thái liên quan đến các loài tảo khác nhau bằng cách xác định tỷ lệ che phủ trên đá nhân tạo trong 2 năm. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

 

Thời gian (tháng)

0

3

6

9

12

15

18

21

24

Tỷ

lệ

che

phủ

Ulva lactuca

 

20,5

 

40

 

62

57

25

 

4

3

3

Gigartina canaliculata

 

 

15

21

20

25

30

24

15

Gigartina leptorhynchos

 

 

11

18

25

32

35

35

32

Gelidium coulteri

 

 

 

 

11

19

22

28

35

 

a

Loài tảo tiên phong trong quá trình nghiên cứu trên là Ulva lactuca.

ĐúngSai
b

Trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 12, loài ưu thế là loài Ulva lactuca.

ĐúngSai
c

Trình tự quá trình diễn thế xảy ra trên đá nhân tạo là: Ulva lactuca → Gigartina canaliculata → Gigartina leptorhynchos → Gelidium coulteri.

ĐúngSai
d

Ở giai đoạn cuối quá trình nghiên cứu, loài Gelidium coulteri đang là loài ưu thế.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

abcd đúng

8. Đúng sai
1 điểm

Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây:

Khi tính sinh khối của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau, người ta xây dựng được hai hình tháp A và B dưới đây: (ảnh 1)

Chú thích: 1: Sinh vật sản xuất ; 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1 ; 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Ở tháp A, sinh vật sản xuất có sinh khối là 2 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối là 10 g/m2, sinh vật tiêu thụ bậc 2 có sinh khối là 3 g/m2.

Ở tháp B sinh khối tương ứng với các bậc dinh dưỡng lần lượt là 100 g/m2, 12 g/m2 và 5 g/m2.

Dựa vào các số liệu ở hai hình tháp A và B, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Tháp sinh thái A, B đều là của hệ sinh thái dưới nước.

ĐúngSai
b

Thời điểm tính sinh khối của tháp A là mùa đông.

ĐúngSai
c

Sinh khối của thực vật phù du ở tháp B tăng cao hơn hẳn so với tháp A là do cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng lên.

ĐúngSai
d

Sản lượng của sinh vật phù du ở tháp A không đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc 1 do đó hình tháp có dạng đảo nghịch so với các hệ sinh thái trên cạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

- Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng

- Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay

thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

- Tháp sinh khối không cố định: có khi đỉnh nhỏ đáy lớn, cũng có khi đỉnh lớn đáy nhỏ.

a. Đúng. Trong các quần xã sinh vật trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo phù du rất thấp, trong khi sinh khối của vật tiêu thụ lại lớn, tháp trở nên mất cân đối. A là tháp dưới nước mà theo đề bài người ta xây dựng được hai hình tháp A và B của một hệ sinh thái ở hai thời điểm khác nhau.

b. Đúng. Vào mùa đông nhiệt độ giảm thực vật phù du sinh trưởng kém.

c. Sai. Cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng dẫn đến kết quả cuối cùng là tạo môi trường phù hợp cho sinh vật phù du sinh trường và phát triển.

d. Đúng. Trong các quần xã sinh vật trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo phù du rất thấp, trong khi sinh khối của vật tiêu thụ lại lớn, tháp trở nên mất cân đối.

9. Đúng sai
1 điểm

Hình mô tả tháp sinh thái thức ăn trên hệ sinh thái đồng cỏ (a) và rừng ôn đới (b), nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình mô tả tháp sinh thái thức ăn trên hệ sinh thái đồng cỏ (a) và rừng ôn đới (b), nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Hai tháp này thuộc tháp số lượng.

ĐúngSai
b

Mỗi tháp đều có 4 loài thuộc sinh vật tiêu thụ.

ĐúngSai
c

Tháp rừng ôn đới (mùa hè) là tháp nếu tồn tại ổn định theo thời gian thì là tháp số lượng.

ĐúngSai
d

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 sơ với cấp 3 ở hệ sinh thái đồng cỏ (mùa hè) là 9%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tháp a: có thể là số lượng, sinh khối, năng lượng

Tháp b: có thể sinh khối hoặc số lượng

a đúng

b sai mỗi tháp đều có 4 loài 🡪 mỗi tháp đều có 3 loài

c đúng

d sai. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 sơ với cấp 3 là 10%.

 = 1/90 000 × 100% 0,001%

10. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu về sự thay đổi của độ đa dạng thành phần loài trong một quần xã sinh vật ở một khu rừng từ năm 1920 đến 1950, kết quả được biểu diễn ở đồ thị của hình bên. Theo suy luận lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Một nhóm nghiên cứu về sự thay đổi của độ đa dạng thành phần loài trong một quần xã sinh vật ở một khu rừng từ năm 1920 đến 1950 (ảnh 1)

a

Mạng lưới thức ăn ở giai đoạn năm 1940 có thể giống với mạng lưới thức ăn ở giai đoạn 1925.

ĐúngSai
b

Từ giai đoạn 1920 đến 1950, có thể quần xã đang xảy ra diễn thế sinh thái thứ sinh.

ĐúngSai
c

Ở vào khoảng năm 1925, quần xã có thể đã chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc nhân tố hữu sinh.

ĐúngSai
d

Tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1930 thường bé hơn tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1925.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai. Vì độ đa dạng về loài khác nhau thì chắc chắn rằng lưới thức ăn phải khác nhau.

b. Đúng. Vì thay đổi số lượng loài thì chứng tỏ đang có sự thay đổi về cấu trúc quần xã, dẫn tới diễn thế sinh thái. Và đây là diễn thế thứ sinh.

c. Đúng. Từ 1925 thì số lượng loài giảm mạnh, chứng tỏ quần xã chịu tác động của nhân tố vô sinh hoặc nhân tố hữu sinh làm diễn thế sinh thái.

d. Đúng. Vì ở giai đoạn 1930 có số lượng loài ít hơn ở giai đoạn 1925 nên có thể tổng sinh khối thấp hơn.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị thể hiện biến thiên sinh khối 2 quần xã trong diễn thế. Từ đồ thị, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Cho đồ thị thể hiện biến thiên sinh khối 2 quần xã trong diễn thế. Từ đồ thị, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

 

a

Quần xã 1 khởi đầu diễn thế từ môi trường trống trơn.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm C, quần xã 2 có độ đa dạng loài cao hơn quần xã 1.

ĐúngSai
c

Quần xã 2 có thể đã chịu tác động tiêu cực từ con người.

ĐúngSai
d

Quần xã 1 có xu hướng ổn định hơn quần xã 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quần xã 1 là diễn thế nguyên sinh, quần xã 2 là diễn thế thứ sinh a, c. Đúng.

- Tại thời điểm C, dù sinh khối cao hơn nhưng không có cơ sở để khẳng định quần xã 2 đa dạng loài cao hơn 🡪 b sai

- Quần xã 1 có xu hướng ổn định sinh khối, tức có thể đã đạt trạng thái đỉnh cực ở giai đoạn F, còn quần xã 2 có sinh khối bất ổn d. Đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây nam Washington (Mỹ) vào năm 1980, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây nam Washington (Mỹ) (ảnh 1)

a

Sau một năm núi lửa phun trào, tại vùng núi St Helens đã có độ che phủ đạt trên 5%.

ĐúngSai
b

Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng.

ĐúngSai
c

Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.

ĐúngSai
d

Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai Sau một năm (1981) núi lửa phun trào, tại vùng núi St. Helens đã xuất hiện 14 -15 loài thực vật, tuy nhiên số lượng cá thể rất ít, vì vậy độ che phủ chỉ đạt dưới 5%

b đúng Năm 1993, độ che phủ đạt mức cực đại sau đó bắt đầu có sự biến đổi nhẹ theo sự tăng hay giảm của số lượng loài xung quanh mức 20% Điều đó chứng tỏ, khi các loài thực vật xuất hiện, độ che phủ tăng dần môi trường dần thay đổi theo hướng thuận lợi hơn cho sự sinh trưởng. Tuy nhiên, sau 20 năm tỷ lệ che phủ ở mức rất thấp chứng tỏ đất còn nghèo dinh dưỡng, khô hạn và chỉ thích hợp với một số loài số loài không tăng tiếp tục trong thời gian này

c sai Diễn thế sau khi núi lửa phun trào không phải là diễn thế thứ sinh bởi vì: Khi núi lửa phun trào, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao phun trào ra ngoài đã tiêu diệt hết mọi sự sống, tạo ra một vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Sau khi nham thạch núi lửa đông đặc và nguội đi, do quá trình phong hóa, vùng đất mới ra đời. Các sinh vật đến dần dần mới hình thành đất, làm nền cho sự quần tụ và phát triển kế tiếp của các quần xã sinh vật đó là diễn thế nguyên sinh.

d sai Một quần xã diễn thế đến đỉnh cực không thể diễn ra trong 18 năm, thời gian cho diễn thế cần dài hơn rất nhiều. Số lượng loài của quần xã rất ít (ít hơn 25 loài) và đặc biệt độ che phủ quá thấp đối với một quần xã trên cạn, chỉ đạt 15-20%. Nếu một quần xã đạt tới đỉnh cực sẽ có độ che phủ cao (90 100%), độ đa dạng cao, phân tầng nhiều d Sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Nghiên cứu tổng sinh khối trong 4 quần xã ở các thời điểm khác nhau, người ta thu được bảng sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Nghiên cứu tổng sinh khối trong 4 quần xã ở các thời điểm khác nhau, người ta thu được bảng sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Có 3 quần xã đang diễn ra quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh.

ĐúngSai
b

Ở mỗi quần xã, năm 2020 có thể có thành phần loài khác với năm 1970.

ĐúngSai
c

Các quần xã II, III, IV sẽ có cấu trúc di truyền được duy trì ổn định mãi mãi.

ĐúngSai
d

Lưới thức ăn ở quần xã III tại năm 2020 có thể có nhiều sai khác so với năm 1990.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

- Nhìn vào sinh khối ở 4 thời điểm, chúng ta thấy quần xã II, III và IV được bắt đầu từ sinh khối bằng 0. Cho nên đây là quá trình diễn thế nguyên sinh (bắt đầu từ môi trường trống trơn). Còn ở quần xã I bắt đầu từ môi trường đã có quần xã (diến thế thứ sinh)

a đúng.

b và d đúng vì quá trình diễn thế, thành phần loài bị thay đổi. cho nên, lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

c Sai. Vì quần xã sẽ bị biến động do tác động của điều kiện môi trường và do tác động của thành phần loài trong quần xã. Trong tự nhiên, không thể tìm thấy quần xã nào tồn tại ổn định mãi mãi.

14. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái?

a

Phì dưỡng chủ yếu do hoạt động con người gây nên.

ĐúngSai
b

Sự ấm lên của trái đất do hoạt động con người gây nên.

ĐúngSai
c

Sa mạc hóa vừa do tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên vừa do con người gây nên.

ĐúngSai
d

Các hiện tượng phì dưỡng, ấm lên Trái đất, sa mạc hóa là nguyên nhân sự ổn định của vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng, suy giảm đa dạng sinh vật, gây mất cân bằng hệ sinh thái, …

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng

b đúng

c đúng

d sai là nguyên nhân sự ổn định của 🡪 làm phá vỡ

15. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau: (ảnh 1)

Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Trảng cỏ; (b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng; (c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).

ĐúngSai
b

Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).

ĐúngSai
c

Quá trình diễn thế này phản ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.

ĐúngSai
d

Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Rừng Lim nguyên sinh — Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng — Cây gỗ nhỏ và cây bụi — Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Tràng cỏ.

Ta thay (2)=(b): (3) = (c): (5) = (a).

a Sai - Vì Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (b), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (c).

b Sai - Do ở giai đoạn (3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi, quần xác đã giảm mức độ đa dạng các loài so với giai đoạn (1).

d đúng

16. Đúng sai
1 điểm

CO2 là một trong những thành phần chính của khí nhà kính. Trong gần 170 năm qua, hàm lượng CO2 khí quyển đã tăng khoảng 50%. Sự gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2 là nguyên nhân chính làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian:

Năm

1850

1958

1969

1978

1989

1998

2009

2018

Hàm lượng CO2 trung bình (ppm)

274,2

315,3

324,6

335,4

353,1

366,7

387,4

408,5

Dựa vào bảng số liệu trên, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Khi hàm lượng CO2 tăng thì nhiệt độ trái đất cũng tăng.

ĐúngSai
b

Do tác động của hiệu ứng nhà kính, nếu mức tăng nhiệt độ của trái đất thì ở vùng có vĩ độ cao (rừng lá kim phương bắc sẽ bị tác động nhiều hơn so với vùng có vĩ độ thấp (rừng mưa nhiệt đới).

ĐúngSai
c

Ở vùng vĩ độ cao, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa...) có biên độ biến động không nhiều.

ĐúngSai
d

Hoạt động chuyển hóa vật chất ở sinh vật sản xuất của kiểu rừng lá kim phương bắc làm tăng gấp 3 lần lượng khí CO2 so với thời điểm năm 1850.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng. Vì CO2 khí quyển tăng → độ dày lớp khí nhà kính tăng → hạn chế sự phản xạ của các tia sinh nhiệt (tia sóng có bước sóng dài) qua lớp khí nhà kính. Các tia sinh nhiệt quay trở lại bề mặt trái đất làm tăng nhiệt độ.

b sai, c sai. Vì

- Quần xã ở vĩ độ thấp bị tác động nhiều hơn

Ở vùng vĩ độ thấp, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,...) có biên độ biến động không nhiều → môi trường có tính ổn định cao hơn so với ở vĩ độ cao → các loài thích nghi với môi trường ổn định nên khi nhiệt độ môi trường tăng → ảnh hưởng đến hoạt động sống của các loài

Quần xã ở vĩ độ thấp có đa dạng sinh học (độ đa dạng) cao nên kích thước quần thể nhỏ (do không có loài ưu thế, chỉ có nhóm loài ưu thế) → khi hàm lượng CO2 khí quyển tăng, tăng hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu → những cá thể thích nghi kém bị chết → kích thước quần thể có thể bị giảm đến/dưới kích thước tối thiểu → giảm hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể, tăng khả năng giao phối gần → quần thể rơi vào vòng xoáy tuyệt chủng

d sai. Vì:

- Hoạt động của sinh vật phân giải có trong đất rừng

- Lượng mùn hữu cơ/xác sinh vật trong đất rừng lá kim rất cao trong quá khứ, hoạt động của sinh vật phân giải bị ức chế vì nhiệt độ thấp → nguồn nguyên liệu cung cấp cacbon phong phú

- Nhiệt độ môi trường tăng → tăng tốc độ trao đổi chất của sinh vật phân giải bởi vì sinh vật phân giải thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt nên nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường → tăng tốc độ chuyển hoá cacbon hữu cơ thành cacbon vô cơ của sinh vật phân giải.

17. Đúng sai
1 điểm

Dựa bào đồ thị về mối quan hệ nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 khí quyển. nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Dựa bào đồ thị về mối quan hệ nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 khí quyển. nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Nồng độ CO2 khí quyển sẽ tăng sẽ làm cho Trái đất ấm lên.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ trái đất và nồng độ CO2 giảm theo thời gian.

ĐúngSai
c

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên.

ĐúngSai
d

Những hoạt động của con người như khai thác và sử dụng than đá dầu mỏ,... không làm tăng lượng khí nhà kinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng

b sai giảm 🡪tăng

c đúng

d sai không làm tăng 🡪làm tăng

18. Tự luận
1 điểm

Trong một vùng bình nguyên, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày. Thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. Động vật ăn cỏ tích luỹ được 25%, còn động vật ăn thịt bậc 1 tích luỹ được 1,5% năng lượng của thức ăn. Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

3

8

Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày

Sinh vật sản xuất ( 3.106 0,35% = 10500 Kcal)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (10500 25% = 2625 Kcal)

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (2625 1,5% = 39 Kcal)

Vậy hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là

Trong một vùng bình nguyên, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày. Thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. (ảnh 1) 0,37%

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal                 

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal                     

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

1

5

 

Đáp án: 15% = 0,15

Sinh vật tiêu thụ bậc: (bậc dinh dưỡng cấp 1)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 2)        

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 3)            

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 4)              

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 5)                               

Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 = 1650001100000 = 15%

20. Tự luận
1 điểm

Khoảng bao nhiêu kg sinh vật ăn thịt có thể được tạo ra bằng một khu cánh đồng có chứa 1000 kg thức ăn thực vật?

Xem đáp án

Đáp án

1

0

 

 

 

10

Có khoảng 10% năng lượng và sinh khối được đi tyển từ bậc dinh dưỡng thấp

lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

— Có khoảng 0,1 × 1000 = 100 kg sinh vật ăn có được tạo ra.

— Có khoảng 0,1 × 100 = 10 kg sinh vật ăn thịt được tạo ra.

21. Tự luận
1 điểm

Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Cho các thông tin ở bảng dưới đây:    Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là bao nhiêu % (ảnh 1)

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

0

4

22. Tự luận
1 điểm

Cho tháp năng lượng sau,hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

Cho tháp năng lượng sau,hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là  (ảnh 1)

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là đại bang, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bao nhiêu % (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

4

5

 

0,5.102/1,1.102.100 =45,4545%

23. Tự luận
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo).

Hiệu suất sinh thái của sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 4 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

4

2

 

Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) (bậc dinh dưỡng cấp 1) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) (bậc dinh dưỡng cấp 2) sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) (bậc dinh dưỡng cấp 3) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) (bậc dinh dưỡng cấp 4).

Hbâc dd cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 = 0,5.1021,2.104 = 0,42%

24. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi thức ăn trong một quần xã người ta thu được số liệu như sau, Dòng năng lượng đi qua chuỗi thức ăn này có thể là? (hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng)

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình của mỗi cá thể (đơn vị tính theo mức tương quan)

Binh quân năng luợng trên một đơn vị khối lượng (đơn vị tính theo múc tương quan)

1

1000

25,0

1,0

2

5

10.0

2,0

3

500

0,002

1,8

4

5

300000

0,5

Xem đáp án

Đáp án

4

1

2

3

Hướng dẫn giải

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình của mỗi cá thể (đơn vị tính theo mức tương quan)

Binh quân năng luợng trên một đơn vị khối lượng (đơn vị tính theo múc tương quan)

Năng lượng tích luỹ

1

1000

25,0

1,0

25000

2

5

10.0

2,0

100

3

500

0,002

1,8

1,8

4

5

300000

0,5

75000

25. Tự luận
1 điểm

Khi nói về tháp sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

2.Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnhnhỏ.

3.Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn năng lượng của các bậc dinh dưỡng.

4. Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn sinh thái và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.

5.Tháp sinh khối có giá trị cao nhất do mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chấtsống.

6.Đối với những hệ sinh thái có sinh khối của sinh vật cung cấp nhỏ và có chu kì sống ngắn thì hình tháp khối lượng có dạng ngược.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

Hướng dẫn giải

2,3,6 đúng

1 Sai. Tháp số lượng có thể có dạng đáy nhỏ, đỉnh lớn như mối quan hệ kí sinh – vật chủ.

4 Sai. Tháp sinh khối có thể có dạng ngược (khác với chuẩn) ở sinh vật cung cấp nhỏ và có chu kì sống ngắn (như phiêu sinhvật)

5 Sai. Tháp sinh khối có giá trị cao nhất do mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng khối lượng chất sống.

26. Tự luận
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

1.Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với điều kiện môi trường sống.

2.Trong diễn thế: loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống, luôn lấn át các loài khác và ngày càng chiếm ưu thế hơn trong quần xã.

3. Trong quá trình diễn thế , hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế sẽ làm thay đổi đều kiện sống như khí hậu, thổ nhưỡng….,từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành loài ưu thế mới.

4.Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật từng sinh sống.

5.Ngày nay chúng ta thường bắt gặp diễn thế thứ sinh nhiều hơn là diễn thế nguyên sinh ;diễn thế thứ sinh suy thoái nhiều hơn là diễn thế thứ sinh phát triển.

6-Hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí của con người có thể coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình’’ của diễn thế sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án

5

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Các phát biểu 1, 3, 4, 5, 6 đúng

27. Tự luận
1 điểm

Cho các dữ kiện sau:

1. Một đầm nước mới xây dựng

2. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

3.Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

4. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

5.Hình thành cây bụi và cây gỗ.

Sơ đồ số bao nhiêu thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

Sơ đồ 1. I→III → II →IV→V.           .                                  

Sơ đồ 2. I →III→II→V →IV.

Sơ đồ 3. I→II→III→IV→V.                                     

Sơ đồ 4. I→II→III→V→IV.

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

28. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sai về diễn thế sinh thái?

1.Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu .... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của conngười.

2.Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từngsống.

3. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.

4. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môitrường.

5.Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môitrường.

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

Hướng dẫn giải

-Chỉ có 3 sai. → 3 Sai. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có một quần xã sinh vật

nào từng sống.

29. Tự luận
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

1. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).

2. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

3. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là các quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

4. Kết quả cuôí cùng hình thành 1 quần xã đỉnh cực.

5.Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

6. Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã.

Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung mà cả diễn thế thứ sinh và diễn thế nguyên sinh đều có?

Xem đáp án

Đáp án

4

 

 

 

Hướng dẫn giải

-Các phát biểu 2, 3, 5, 6 đúng

1, 4 Sai. Vì đây là đặc điểm của diễn thế nguyên sinh, không phải là đặc điểm của diễn thế thứ sinh. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực hoặc quần xã suy thoái

30. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng tự nhiên trong hình nào dưới đây sẽ tạo môi trường cho diễn thế nguyên sinh diễn ra?

Hiện tượng tự nhiên trong hình nào dưới đây sẽ tạo môi trường cho diễn thế nguyên sinh diễn ra? (ảnh 1)

Xem đáp án

Diễn thế nguyên sinh diễn ra trong môi trường trống trơn (chưa có sinh vật sinh sống), ngược lại, diễn thế thứ sinh lại diễn ra trong môi trường đã từng có sinh vật sinh sống.

 Hình 1: hạn hán,

hình 3: lũ lụt,

hình 4: bão đều xảy ra ở môi trường đang có sinh vật sinh sống nên trong trường hợp xấu nhất chỉ có thể làm xuất hiện diễn thế thứ sinh.

Hình 2: Sự phun trào núi lửa sẽ tạo ra môi trường hoàn toàn trống trơn và đây là điều kiện lý tưởng cho diễn thế nguyên sinh diễn.

31. Tự luận
1 điểm

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

1. Môi trường chưa có sinh vật.

2.Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

3. Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

4. Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là? (hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng)

Xem đáp án

Đáp án

1

3

4

2

32. Tự luận
1 điểm

Sau thảm họa núi lửa năm 1884, toàn bộ quần xã rừng mưa nhiệt đới trên đạo Karakatau (Indonesia) bị hủy diệt hoàn toàn. Hơn 50 năm sau, quần xã sinh vật trên đảo này được phục hồi. Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi số lượng loài theo 3 giai đoạn diễn thế của sinh thái (khởi đầu, giữa và cuối) ở đảo Karakatau trong quá trình phục hồi.

Sau thảm họa núi lửa năm 1884, toàn bộ quần xã rừng mưa nhiệt đới trên đạo Karakatau (Indonesia) bị hủy diệt hoàn toàn. Hơn 50 năm sau (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, theo em có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Đây là một ví dụ về diễn thế thứ sinh.

2. Núi lửa là nguyên nhân bên ngoài gây nên sự chết hàng loạt của các sinh vật và gây ra diễn thế.

3. Sau khi xảy ra thảm họa, sự gia tăng số lượng loài ban đầu chậm nhưng sau đó nhanh dần và đã đạt tới số lượng loài tương đương với thời kì trước khi xảy ra thảm họa.

4. Trước khi xảy ra thảm họa núi lửa, quần xã sinh vật trên đảo đã đạt được trạng thái đỉnh cực.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

Hướng dẫn giải

1. Sai. Đây là một ví dụ về diễn thế sinh thái nguyên sinh. Diễn thế nguyên sinh là quá trình khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã tương đối ổn định. Trong trường hợp của đảo Karakatau, sau thảm họa núi lửa năm 1884, môi trường trên đảo đã bị hủy diệt hoàn toàn và không còn sinh vật. Do đó, quá trình phục hồi sau đó, kéo dài hơn 50 năm, là một ví dụ về diễn thế nguyên sinh.

2. Đúng. Núi lửa là các yếu tố ngẫu nhiên chi phối đến quần xã này.

3. Đúng. Nhìn vào đồ thị càng về sau quần thể càng phát triển đi trên và đạt tới số lượng loài tương đương với thời kì trước khi xảy ra thảm họa.

4. Đúng. Nhìn vào đồ thị khoảng từ năm 1870 đến 1880 quần xã đạt trạng thái đỉnh cực và tương đối ổn định.

33. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.

Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.

Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây, hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau. (ảnh 1)

1. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.

2. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.

3. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.

4. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.

Xem đáp án

Đáp án

1

2

 

 

Hướng dẫn giải

1. Đúng. Dựa vào bảng kết quả nghiên cứu, ta thấy ở lô B vào giai đoạn 1:

- Sinh khối hàng năm = 779 + 781 + 780 = 2341, lớn hơn lô 2 (sinh khối = 0) và lô 3 (sinh khối = 820) → Giai đoạn 1 có sinh khối thực vật lớn nhất

- Lượng khoáng thất thoát hằng năm = 14 + 10 + 13 = 37, nhỏ hơn lô 2 (lượng thất thoát = 268) và lô 3 (lượng thất thoát = 73)

→ Giai đoạn 1 có lượng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.

2. Đúng. Dựa vào bảng kết quả nghiên cứu, ta thấy ở lô B vào giai đoạn II:

- Lượng thất thoát hằng năm tăng dần từ 65 ở năm 4 → 72 ở năm 5 → 76 ở năm 6.

- Đối chiếu sinh khối hằng năm đều bằng 0

3. Sai. Theo đề bài, lô B trải qua các giai đoạn:

- Giai đoạn 1 giai đoạn 1 (rừng chưa bị chặt phá).

- Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật).

- Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).

→ Đây là diễn thế thứ sinh.

(Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Quần xã này do những thay đổi của tự nhiên hoặc do hoạt động của con người đã khai thác tới mức hủy diệt. Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt.)

4. Sai. Theo đề bài và bảng kết quả nghiên cứu, ta thấy ở giai đoạn II:

- Giai đoạn này là giai đoạn rừng bị chặt hoàn toàn

- Lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng dần theo từng năm

- Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm tăng sự thất thoát lượng khoáng trong đất.

34. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng về diễn thế nguyên sinh?

1.Bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật).

2. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

3. Quá trình diễn thế làm giảm đa dạng sinh học.

4. Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

Hướng dẫn giải

-Các phát biểu 1, 2, 4 đúng

3 sai. Vì quá trình diễn thế nguyên sinh làm tăng đa dạng sinh học, diễn thế thứ sinh mới làm giảm đa dạng sinh học

35. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau đây: “Đánh giá tác động môi trường trước và sau khi xây đập thuỷ điện, hồ chứa nước, khu công nghiệp,... để đưa ra các quyết định hoặc biện pháp ứng phó với các thay đổi bất lợi của hệ sinh thái; cải tiến các công nghệ như khai khoáng, tuyển quặng, kĩ thuật canh tác, xử lí chất thải,...để giảm thiểu tác động ô nhiễm, huỷ hoại quần xã; khai thác tài nguyên tái sinh như rừng, thuỷ sản,.. .đúng thời điểm, đúng định mức với kĩ thuật hợp lí nhằm duy trì nguồn lợi lâu dài.” hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp số thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).

1. Đây là một quá trình diễn thế sinh thái.

2. Con người đã đánh giá và dự đoán được hệ quả những tác động của con người lên hệ sinh thái.

3. Con người đánh giá môi trường để từ đó đưa ra các kế hoạch xây dựng, khai thác tài nguyên, cải tiến công nghệ,...

4. Mục tiêu đánh giá là giúp giúp ngăn chặn diễn thế suy thoái và bảo vệ môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án

1

2

3

4

36. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình xuất hiện của các quần xã thực vật đã xuất hiện từ bãi đất bị bỏ hoang cách đây 300 năm. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?

Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình xuất hiện của các quần xã thực vật đã xuất hiện từ bãi đất bị bỏ hoang cách đây 300 năm. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

1. Sơ đồ trên mô tả quá trình diễn thế nguyên sinh.

2. Khu sinh học (biom) trong sơ đồ nhiều khả năng tìm thấy ở rừng mưa nhiệt đới.

3. Loài thực vật chiếm ưu thế trong giai đoạn đỉnh cực là cây thông trưởng thành.

4. Quần xã tiên phong là quần xã cỏ cua và cỏ ngựa.

5. Quá trình diễn thế trong sơ đồ cho thấy sự thay đổi dần dần từ quần xã tiên phong với khả năng chịu đựng khắc nghiệt sang quần xã đỉnh cực có sự cạnh tranh cao và năng suất sinh học thấp hơn.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

Hướng dẫn giải

1. Đúng. Quá trình từ bãi đất trống đến rừng cây gỗ cứng ổn định là một ví dụ điển hình của diễn thế nguyên sinh, nơi một hệ sinh thái phát triển từ một bề mặt không có sự sống.

2. Sai. Sơ đồ mô tả quá trình từ bãi đất trống đến rừng cây gỗ cứng, không giống với rừng mưa nhiệt đới. Các giai đoạn xuất hiện các loài cây như thông, sồi, hồ đào cho thấy khu vực này thuộc về khu rừng ôn đới.

3. Sai. Trong giai đoạn đỉnh cực của quá trình diễn thế, loài thực vật chiếm ưu thế là các loài cây gỗ cứng ổn định như sồi và hồ đào, không phải cây thông.

4. Đúng. Quần xã tiên phong là những loài thực vật đầu tiên xuất hiện và phát triển trên bề mặt trống, ở đây là cỏ cua và cỏ ngựa.

5. Đúng. Quần xã tiên phong (cỏ cua và cỏ ngựa) thường là những loài có khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt và thiết lập môi trường sống ban đầu. Khi tiến đến giai đoạn đỉnh cực, các loài thực vật đỉnh cao như sồi và hồ đào thường chiếm ưu thế, có sự cạnh tranh cao hơn và năng suất sinh học tổng thể của hệ sinh thái có thể giảm do các loài cây lớn cạnh tranh nguồn tài nguyên hiệu quả hơn nhưng tăng trưởng chậm hơn.

37. Tự luận
1 điểm

Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.

Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp (ảnh 1)

Quan sát hình trên một bạn học sinh có nhận xét sau:

1. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất mất ổn định.

2. Số loài tăng nhanh trong 2 năm đầu là do thích nghi với môi trường mới hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường.

3. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.

4. Số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhất định do khi đã đủ sức chứa của môi trường gây ra sự cạnh tranh cùng loài và khác loài làm số lượng loài chỉ có thể dao động trong mức cân bằng.             

5. Không gian và ánh sáng là yếu tố quyết định giới hạn trong môi trường này.

Trong các phát biểu trên có bao nhiêu nhận xét hợp lý?

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

1. Sai. Vì: trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh (0 - 18 loài) sau đó duy trì tương đối ổn định trong khoảng 18 năm sau.

2. Đúng. Vì số loài tăng nhanh trong 2 năm đầu là do môi trường mới với điều kiện phù hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường. Chúng chiếm lĩnh môi trường mới và tạo điều kiện cho các loài đến sau.

3. Đúng. Đây là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh, vì môi trường khởi đầu không có mầm mống nào của sinh vật (hoặc vì núi lửa phun trào làm tuyệt diệt mọi loài sinh vật, quần xã bắt đầu từ con số 0)

4. Đúng. Biểu đồ cho thấy sau khi số lượng loài tăng nhanh trong vài năm đầu, chúng bắt đầu dao động quanh một mức ổn định từ năm 1984 trở đi. Điều này phù hợp với việc môi trường đạt đến sức chứa tối đa, dẫn đến sự cạnh tranh và cân bằng động.

5. Sai. Biểu đồ chỉ cho thấy số lượng loài và phần trăm che phủ thực vật, không cung cấp đủ thông tin để kết luận rằng không gian và ánh sáng là yếu tố quyết định giới hạn. Có thể có nhiều yếu tố khác (như dinh dưỡng, nước) cũng đóng vai trò quan trọng.