113 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 30 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
40 câu hỏi
Hiệu suất sinh thái là
tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỉ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phát biểu nào đúng về hệ sinh thái?
Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.
Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
hợp tác.
cạnh tranh.
dinh dưỡng.
sinh sản.
Hiệu suất sinh thái càng cao thì
mức thất thoát năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng càng thấp.
mối quan hệ giữa các loài càng chặt chẽ hơn.
mức thất thoát năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng càng cao.
mối quan hệ giữa các loài càng kém bền vững hơn.
Trong hệ sinh thái, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao
thường bằng không.
thường rất cao.
thường rất thấp.
thường bằng nhau.
Trong hệ sinh thái, sản phẩm hữu cơ được sinh ra trong một khoảng thời gian, trên một diện tích cụ thể được gọi là
tổng sản lượng.
năng suất sinh học.
tổng chất lượng.
năng suất thực tế.
Sản lượng sinh học trong hệ sinh thái gồm
sản lượng sơ cấp và sản lượng thứ cấp.
sản lượng sơ cấp và sản lượng sinh vật.
sản lượng sinh vật và sản lượng thứ cấp.
sản lượng sinh vật và năng lượng sinh vật.
Trong hệ sinh thái, sản lượng sơ cấp được tạo ra ở
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật sản xuất.
Sinh vật phân giải.
Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106 kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm?
1%.
2%.
0,1%.
0.01%.
Trong hệ sinh thái, sản lượng thứ cấp được tạo ra bởi
sinh vật sản xuất.
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật dị dưỡng.
Trong một chuỗi thức ăn của một hệ sinh thái gồm có: cỏ → châu chấu → cá rô. Nếu tổng năng lượng của cỏ là 7,6.108 kcal; tổng năng lượng của châu chấu là 1,4.107 kcal; tổng năng lượng của cá rô là 0,9.106 kcal. Hiệu suất sinh thái của cá rô và của châu chấu lần lượt là
1,8% và 6,4%.
6,4% và 1,8%.
4,1% và 4,1%.
4,1% và 4,6%.
Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
10% và 9%.
12% và 10%.
9% và 10%.
10% và 12%.
Giả sử năng lượng đồng hóa và hiệu suất sinh thái của các sinh vật dị dưỡng có trong một chuỗi thức ăn được hình thành từ bốn loài sinh vật như sau:
| Sinh vật tiêu thụ (SVTT) | SVTT bậc 1 | SVTT bậc 2 | SVTT bậc 3 | SVTT bậc 4 |
| Mức năng lượng đồng hoá | 16.105 kcal | 4.104 kcal | 576 kcal | |
| Hiệu suất sinh thái | 12% |
Hiệu suất sinh thái và năng lượng đồng hóa của SVTT bậc 3 lần lượt là
10%; 8.103 kcal.
12%; 4,8.103 kcal.
25%; 4,8.103 kcal.
1,2%; 4.103 kcal.
Hiệu suất sinh thái phản ánh?
hiệu quả sử dụng năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng.
hiệu quả phân giải chất ở mỗi bậc dinh dưỡng.
hiệu quả tổng hợp chất ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Mối quan hệ giữa các loài trong mỗi bậc dinh dưỡng
Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích luỹ được 1152 × 103 kcal, tương đương với 10% năng lượng tích luỹ ở bậc dinh dưỡng thấp hơn liền kề với nó. Cá mương tích luỹ được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích luỹ ở giáp xác. Tảo tích luỹ được 12 × 108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu?
12%.
10%.
15%.
6%.
Dựa trên hiệu suất sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Là tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
II. Phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng.
III. Hiệu suất sinh thái càng cao thì mức thất thoát năng lượng càng cao.
IV. Ở hai bậc dinh dưỡng kế tiếp nhau, hiệu suất sinh thái trung bình khoảng 20%.
1.
2.
3.
4.
Khi nói đến sản lượng sinh vật sơ cấp, có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
I. Sản lượng sơ cấp được tạo ra ở sinh vật tiêu thụ.
II. Sản lượng sơ cấp được hình thành chủ yếu là động vật.
III. Sinh vật sản xuất sử dụng một phần sản lượng sơ cấp thô cho các hoạt động sống, phần còn lại gọi là sản lượng sơ cấp tinh được tích luỹ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
IV. Sản lượng sơ cấp thô được tạo ra ở sinh vật sản xuất trên mỗi đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích.\
1.
2.
3.
4.
Loại tháp nào được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp năng lượng.
Tháp số lượng.
Tháp tuổi.
Tháp sinh khối.
Tháp sinh thái nào luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp..
Tháp năng lượng.
Tháp sinh khối lượng.
Tháp số lượng.
Tháp năng lượng và sinh khối.
Hãy nghiên cứu hình ảnh và cho biết đây là loại tháp gì?

Tháp năng lượng
Tháp số lượng
Tháp sinh khối
Tháp tuổi
Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được thông tin nào sau đây?
Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái nào có dạng đảo ngược?.
Số lượng cỏ và trâu ăn cỏ.
Số lượng vật chủ và vật kí sinh.
Khối lượng sâu và chim ăn sâu.
Năng lượng cỏ và trâu ăn cỏ.
Hãy nghiên cứu hình ảnh và cho biết đây là loại tháp gì?

Tháp năng lượng.
Tháp số lượng.
Tháp sinh khối.
Tháp tuổi.
Khi nghiên cứu về tháp sinh thái, phát biểu nào sai?.
Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn.
Tháp số lượng phản ánh số lượng các sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh khối phản ánh sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng có thể có dạng không chuẩn.
Tháp số lượng phản ánh sự tuần hoàn năng lượng trong hệ sinh thái.
Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.
tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được thông tin nào sau đây?
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Hình vẽ mô tả các khu sinh học trên cạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tháp này là tháp năng lượng.
II. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là ếch.
III. Tổng mức năng lượng bậc dinh dưỡng đứng sau luôn lớn hơn so với tổng mức năng lượng bậc dinh dưỡng đứng trước đó.
IV. Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 1%.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tháp sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.Chuỗi thức ăn này có 3 loài.
II.Tháp này có thể có ở hệ sinh thái dưới nước.
III. Xét về số lượng ở hệ sinh thái trên cạn thì hệ sinh thái này ít bền vững.
IV. Nếu là tháp số lượng ở hệ sinh thái trên cạn thì tính bền vững của tháp này thấp.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tháp sinh thái thức ăn ở sa mạc, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tháp này là tháp số lượng.
II. Trong hệ sinh thái này thì bọ cạp có tổng mức năng lượng lớn hơn chuột.
III. Chuỗi thức ăn này có tối đa 3 mắt xích là sinh vật tiêu thụ.
IV. Nếu bậc dinh dưỡng cấp 2 diệt vong thì khả năng ít nhất có 2 loài giảm kích thước.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về tháp sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I.Dựa vào tháp sinh thái ta có thể dự đoán hướng phát triển của quần xã tương ứng.
II.Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
III.Tháp sinh thái mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
IV.Tháp năng lượng là dạng hoàn thiện nhất luôn có đáy lớn đỉnh bé.
4.
1.
2.
3.
Diễn thế sinh thái là quá trình?
biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
biến đổi tần số tần số tương đối các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
mở rộng vùng phân bố của các loài trong quần xã.
hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật.
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là
sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế.
sự cạnh tranh trong loài chủ chốt.
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài trong quần xã.
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?

Dòng năng lượng sinh thái.
Tiến hoá hoá học.
Diễn thế sinh thái.
Tiến hoá sinh học.
Quá trình nào được gọi là diễn thế thứ sinh?
Diễn thế xảy ra ở đảo mới hình thành.
Diễn thế xảy ra ở một hồ chứa nước mới được hình thành.
Diễn thế xảy ra ở một rừng nguyên sinh.
Diễn thế xảy ra ở miệng núi lửa sau khi phun.
Khi nói về diễn thế nguyên sinh, phát biểu nào đúng?
Diễn thế nguyên sinh xảy ra dựa trên 1 quần xã có sẵn nhưng bị suy thoái hay bị hủy hoại.
Diễn thế nguyên sinh thường có chiều hướng làm phân hủy quần xã.
Diễn thế nguyên sinh thường khởi đầu từ môi trường trống trơn và kết quả cuối cùng hình thành quần xã tương đối ổn định.
Diễn thế nguyên sinh thường bắt đầu từ ao hồ hoặc sông biển từ đó hình thành quần xã tương đối ổn định.
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng?
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế khôi phục
Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào đúng?
Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã đỉnh cực.
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu sau khi một quần xã bị phá hủy hoàn toàn bời thiên tai hoặc con người.
Nguyên nhân chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổi của môi trường.
Hoạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã tự nhiên.
Xu hướng biến đổi nào dưới đây trong quá trình diễn thế sinh thái của một quần xã dẫn đến thiết lập trạng thái cân bằng?
Sinh khối tổng sản lượng tăng lên, sản lượng cơ cấp tinh cũng tăng theo.
Hô hấp của quần xã giảm, tỷ lệ giữa sinh vật sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến dần tới 1.
Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm và quan hệ sinh học giữa các loài trở nên căng thẳng.
Lưới thức ăn trở nên đơn giản, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng trở nên quan trọng.
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sai?
Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã làm biến đổi nhiều quần xã sinh vật.
Loài ưu thế trong quần xã sinh vật có vai trò duy trì sự ổn định của quần xã, không cho diễn thế sinh thái xảy ra..
Bên cạnh những tác động ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.
Các nhân tố sinh thái ngoại cảnh như mưa bão, lũ lụt, hạn hán,…. có thể gây nên diễn thế sinh thái.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



