11 câu  Trắc nghiệm Kính thiên văn có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

11 câu Trắc nghiệm Kính thiên văn có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
Vật lýLớp 1183 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý kiến nào sau đây đúng về kính thiên văn?

Gồm hai thấu kính đồng trục, thị kính có tiêu cự rất dài, vật kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị kính.

Gồm hai thấu kính đồng trục, vật kính có tiêu cự ngắn, thị kính có tiêu cự dài để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

Khoảng cách giữa hai kính không thay đổi được.

Bổ trợ cho mắt khi quan sát vật ở xa bằng cách tạo ảnh ảo với góc trông rất lớn đối với vật ở xa.

Xem đáp án

A - sai vì thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính và vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét)

B – sai vì vật kính có tiêu cự rất dài, thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

C – sai vì Khoảng cách giữa hai kính thay đổi được

D - đúng

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những:

Vật rất nhỏ ở gần

Vật nhỏ ở ngang trước vật kính

Thiên thể ở xa

Ngôi nhà cao tầng

Xem đáp án

Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật ở rất xa.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cách sử dụng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây đúng?

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa kính với vật sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu tạo của lăng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn

Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn

Xem đáp án

Ta có, cấu tạo của kính thiên văn:

+ Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét).

+ Thị kính là một kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chỉnh kính thiên văn theo cách nào sau đây?

Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính, dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất

Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất

Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên thị kính, dịch chuyển vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất

Dịch chuyển thích hợp cả vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất

Xem đáp án

Ta điều chỉnh kính thiên văn bằng cách thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính và di chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2. Một người sử dụng kính này ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:

f1f2f1+f2

f1−f2

f1f2f1−f2

f1+f2

Xem đáp án

Ta có, khi ngắm chừng ở vô cực: d2=f2; d1'=f1; O1O2=f1+f2

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm chính gần nhất của hai thấu kính là δ. Người sử dụng kính có điểm cực cận cách mắt đoạn OCC=Đ. Ảnh của vật qua vật kính có số phóng đại k1. Số bội giác của kính này khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:

G∞=Đf2

G∞=k1G2∞

G∞=δf1f2

G∞=f1f2

Xem đáp án

Biểu thức xác định số bội giác của kính thiên vằn khi ngắm chừng ở vô cực:

G∞=f1f2

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý kiến nào sau đây không đúng về kính thiên văn?

Gồm hai thấu kính đồng trục, thị kính có tiêu cự rất dài, vật kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị kính.

Gồm hai thấu kính đồng trục, vật kính có tiêu cự rất dài, thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

Khoảng cách giữa hai kính thay đổi được.

Bổ trợ cho mắt khi quan sát vật ở xa bằng cách tạo ảnh ảo với góc trông rất lớn đối với vật ở xa.

Xem đáp án

A - sai vì thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính và vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét)

B, C, D - đúng

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tính số bội giác của kính thiên văn, góc α0 được chọn là:

Góc trông trực tiếp vật đặt tại điểm cực cận của mắt.

Góc trông trực tiếp vật đặt tại điểm cực viễn của mắt cận.

Góc trông ảnh của vật ở điểm cực cận của mắt.

Góc trông trực tiếp vật.

Xem đáp án

α0=tanα0=A1'B1'f1: góc trông trực tiếp vật

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây sai?

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1−f2

Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2

Góc trông ảnh là α=f1f2α0

Xem đáp án

A, C, D  - đúng

B - sai vì: khi ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách hai kính là

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây đúng?

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2

Khoảng cách hai kính là O1O2=f1-f2

Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2

Góc trông ảnh là α=f1f2α0

Xem đáp án

A, B - sai vì: khi ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2

C – sai vì: Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2

D - đúng

Đáp án cần chọn là: D