33 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 34 (có đáp án) : Kính thiên văn
33 câu hỏi
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=1m , thị kính có ghi 10x. Khi ngắm chừng vô cực, khoảng cách giữa hai kính là:
1002,5cm
110cm
102,5cm
105cm
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=1m , thị kính có ghi 5x. Khi ngắm chừng vô cực, khoảng cách giữa hai kính là:
1002,5cm
110cm
102,5cm
105cm
Một kính thiên văn có số bội giác vô cực là 100. Khoảng cách hai kính là 505cm . Tiêu cự vật kính và thị kính tương ứng là:
100cm; 1cm
500cm; 5cm
200cm; 2cm
50cm; 0,5cm
Một kính thiên văn có số bội giác vô cực là 250. Khoảng cách hai kính là 650cm . Tiêu cự vật kính và thị kính tương ứng là:
1m; 4cm
1m; 5cm
10m; 4cm
10m; 5cm
Một kính thiên văn khi được điều chỉnh để ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 100cm , độ bội giác của kính là 24. Tiêu cự của vật kính và thị kính bằng:
80cm và 20cm
84cm và 16cm
75cm và 25cm
96cm và 4cm
Một người cận thị có cực viễn cách mắt 50cm , quan sát một thiên thể bằng kính thiên văn f1=100cm; f2=5cm không điều tiết. Biết mắt đặt sát thị kính, khoảng cách giữa hai kính lúc này bằng bao nhiêu?
100cm
150cm
104,55cm
155cm
Vật kính của một kính thiên văn học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1=120cm , thị kính có tiêu cự f2=4cm . Một học sinh có điểm cực viễn cách mắt quan sát ảnh của Mặt Trăng qua kính thiên văn nói trên sao cho mắt không điều tiết. Tính khoảng cách giữa hai kính?
116,3cm
53,7cm
120cm
123,7cm
Vật kính của một kính thiên văn có tiêu cự 90cm , thị kính có tiêu cự 2,5cm . Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm , điểm cực viễn ở vô cực, đặt mắt sát thị kính để quan sát một chòm sao. Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở cực cận?
112,5cm
92,5cm
90cm
92,2cm
Vật kính của một kính thiên văn có tiêu cự 80cm, thị kính có tiêu cự 4cm . Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm, điểm cực viễn ở vô cực, đặt mắt sát thị kính để quan sát một chòm sao. Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở cực cận?
76,67cm
83,33cm
80cm
84cm
Một kính thiên văn có vật kính với độ tụ 0,4dp . Thị kính cho phép nhìn một vật cao 1mm đặt tại tiêu diện vật dưới một góc φ=0,01rad . Tìm tiêu cự của thị kính?
2cm
200cm
1cm
100cm
Một kính thiên văn có vật kính với độ tụ 0,4dp . Thị kính cho phép nhìn một vật cao 1mm đặt tại tiêu diện vật dưới một góc φ=0,01rad . Tính khoảng cách giữa hai điểm trên Mặt Trăng, nếu góc trông hai điểm này qua kính là 4’. Coi khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 400000km ?
16000km
6,85m
8,65km
1,86km
Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm. Số bội giác của kính là 17. Tiêu cự của vật kính và thị kính có giá trị là bao nhiêu? Coi mắt đặt sát kính.
f1=85cmf2=5cm
f1=100cmf2=5cm
f1=17cmf2=2cm
f1=90cmf2=17cm
Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một nguời có mắt bình thường nhìn được rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm và số bội giác của kính là 30. Xác định tiêu cự của vật kính và thị kính.
f1=60cmf2=5cm
f1=30cmf2=1cm
f1=60cmf2=2cm
f1=90cmf2=4cm
Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một nguời có mắt bình thường nhìn được rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm và số bội giác của kính là 30. Vật quan sát Mặt Trăng có góc trông α0=1100rad . Đường kính của mặt trăng cho bởi vật kính là:
0,6cm
1cm
3cm
0,9cm
Ý kiến nào sau đây đúng về kính thiên văn?
Gồm hai thấu kính đồng trục, thị kính có tiêu cự rất dài, vật kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị kính
Gồm hai thấu kính đồng trục, vật kính có tiêu cự ngắn, thị kính có tiêu cự dài để quan sát ảnh tạo bởi vật kính
Khoảng cách giữa hai kính không thay đổi được
Bổ trợ cho mắt khi quan sát vật ở xa bằng cách tạo ảnh ảo với góc trông rất lớn đối với vật ở xa
Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một nguời có mắt bình thường nhìn được rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 84cm và số bội giác của kính là 20. Vật quan sát Mặt Trăng có góc trông α0=1100rad . Đường kính của mặt trăng cho bởi vật kính là:
0,8cm
8cm
2cm
0,4cm
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những:
Vật rất nhỏ ở gần
Vật nhỏ ở ngang trước vật kính
Thiên thể ở xa
Ngôi nhà cao tầng
Khi nói về cách sử dụng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây đúng?
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa kính với vật sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi nói về cấu tạo của lăng kính thiên văn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
Người ta điều chỉnh kính thiên văn theo cách nào sau đây?
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính, dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách dịch chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên thị kính, dịch chuyển vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Dịch chuyển thích hợp cả vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2. Một người sử dụng kính này ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:
f1f2f1+f2
f1−f2
f1f2f1−f2
f1+f2
Dùng kính thiên văn gồm vật kính và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự tương ứng là f1 và f2 . Khoảng cách giữa hai tiêu điểm chính gần nhất của hai thấu kính là δ . Người sử dụng kính có điểm cực cận cách mắt đoạn OCC=Đ . Ảnh của vật qua vật kính có số phóng đại . Số bội giác của kính này khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=Đf2
G∞=k1G2∞
G∞=δf1f2
G∞=f1f2
Ý kiến nào sau đây không đúng về kính thiên văn?
Gồm hai thấu kính đồng trục, thị kính có tiêu cự rất dài, vật kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị kính
Gồm hai thấu kính đồng trục, vật kính có tiêu cự rất dài, thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính
Khoảng cách giữa hai kính thay đổi được
Bổ trợ cho mắt khi quan sát vật ở xa bằng cách tạo ảnh ảo với góc trông rất lớn đối với vật ở xa
Khi tính số bội giác của kính thiên văn, góc α0 được chọn là:
Góc trông trực tiếp vật đặt tại điểm cực cận của mắt
Góc trông trực tiếp vật đặt tại điểm cực viễn của mắt cận
Góc trông ảnh của vật ở điểm cực cận của mắt
Góc trông trực tiếp vật
Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây sai?
Khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2
Khoảng cách hai kính là O1O2=f1−f2
Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2
Góc trông ảnh là α=f1f2α0
Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây đúng?
Khoảng cách hai kính là O1O2=f1+f2
Khoảng cách hai kính là O1O2=f1−f2
Số bội giác vô cực của kính là G∞=f1f2
Góc trông ảnh là α=f1f2α0
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=10m , thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:
200
20
2
201
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=1m , thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:
200
20
2
201
Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn; thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm. Số bội giác của kính là 17. Tính các tiêu cực của vật kính và thị kính?
f1=82cm;f2=8cm
f1=75cm;f2=15cm
f1=85cm;f2=5cm
f1=80cm;f2=10cm
Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự f1=1,2m . Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2=4cm . Tính khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
O1O2=1,16m;G∞=130
O1O2=1,24m;G∞=130
O1O2=1,16m;G∞=30
O1O2=1,16m;G∞=30
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1=120cm và thị kính có tiêu cự f2=5cm . Khoảng cách giữa hai kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là:
125cm
124cm
120cm
115cm
Một người mắt bình thường điều chỉnh kính thiên văn để quan sát ảnh của một ngôi sao ở xa mà không cần điều tiết. Tiêu cự của vật kính và thị kính của kính thiên văn lần lượt là 1m và 5cm. Độ bội giác của ảnh quan sát qua kính là:
20
10
40
5
Một kính thiên văn mà vật kính có tiêu cự f1=2m . Người quan sát mắt không có tật. Số bội giác của kính khi người đó ngắm chừng ở vô cực là 50. Thị kính có tiêu cự bằng:
4cm
2cm
10cm
5cm



