11 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phép quay có đáp án
Đề thi

11 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phép quay có đáp án

A
Admin
ToánLớp 986 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính số đo của mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, bát giác đều ( đa giác đều 8 cạnh).

Xem đáp án

Mỗi góc của ngũ giác đều bằng: \(\frac{{(5 - 2){{.180}^0}}}{5}\, = \,{108^0}\)

Mỗi góc của ngũ lục đều bằng: \(\frac{{(6 - 2){{.180}^0}}}{6}\, = \,{120^0}\)

Mỗi góc của bát giác đều bằng: \(\frac{{(8 - 2){{.180}^0}}}{8}\, = \,{135^0}\)

2. Tự luận
1 điểm

Tính số cạnh của một đa giác đều, biết mỗi góc của nó bằng \[135^\circ \].

Xem đáp án

Gọi \[n\] là số cạnh của đa giác đều.

Ta có \[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n} = 135^\circ \]

nên \[\frac{{n - 2}}{n} = \frac{{135}}{{180}} = \frac{3}{4}\].

Do đó \[4\left( {n - 2} \right) = 3n\].

Vậy \[n = 8\].

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình ngũ giác đều \(ABCDE\) có tâm \(O\).

a) Phép quay thuận chiều tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \[C\] thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào?

b) Chỉ ra các phép quay tâm \(O\) giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho.

Xem đáp án

Cho hình ngũ giác đều \(ABCDE\) có tâm \(O\).  a) Phép quay thuận chiều tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \[C\] thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào? (ảnh 1)

a) \(\widehat {AOC} = \frac{{360^\circ }}{5}.2 = 144^\circ \)

Phép quay thuận chiều \(144^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \[C\] thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm \[D,E,A,B\]

b) Các phép quay tâm \(O\) giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho là:

Năm phép quay thuận chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \]lần lượt nhận các giá trị\[72^\circ ;144^\circ ;216^\circ ;288^\circ ;360^\circ \] .

Năm phép quay ngược chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị \[72^\circ ;144^\circ ;216^\circ ;288^\circ ;360^\circ \]

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều, thực hiện phép quay ngược chiều tâm A góc 90o ta được tam giác đều. Hãy vẽ tam giác đều đó.

Xem đáp án

Cho tam giác đều, thực hiện phép quay ngược chiều tâm A góc 90 độ  ta được tam giác đều. Hãy vẽ tam giác đều đó. (ảnh 1)

Cách dựng: Phép quay ngược chiều 90o tâm A , biến điểm B biến thành điểm \(B'\).

Xác định điểm \({{\rm{B}}^\prime }\) theo hướng dẫn sau:

Vẽ đường tròn \(\left( {A;AB} \right)\) và tia \(Ax\) sao cho BAx^=90°, tia \(Ax\) cắt đường tròn \(\left( {A;AB} \right)\) tại điểm \(B'\).

Tương tự ta dựng được c điểm \({\rm{C'}}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ).

Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ).   a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào? b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho. (ảnh 1)

a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào?

b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho.

Xem đáp án

a) Phép quay ngược chiều \({72^^\circ }\) tâm O biến điểm A biến B thì các điểm \(B,C,D,E\) lần lượt biến thành các điểm \(C,D,E\)và A .

b) Ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều:

1. Phép quay ngược chiều \({144^^\circ }\);

2. Phép quay ngược chiều \({216^^\circ }\);

3. Phép quay thuận chiều \({72^^\circ }\).

Bạn hãy tìm thêm những phép quay còn lại giữ nguyên hình ngũ giác đều.

6. Tự luận
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ hai điểm \(M\)\(N\) thoả mãn phép quay thuận chiều 60o tâm O biến điểm \(M\) thành điểm \(N\)?

Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ hai điểm \(M\) và \(N\) thoả mãn phép quay thuận chiều 60 độ  tâm O biến điểm \(M\) thành điểm \(N\)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Phép quay thuận chiều \({60^^\circ }\) tâm O biến điểm M thành điểm N là hình d , vì ta có \(OM = ON\) và MON^=60°

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn \(({\rm{O}})\) như hình vẽ. Phép quay ngược chiều 60o tâm O biến các điểm \(A,B,C\) lần lượt thành các điểm \(D,E,F\). Chứng minh rằng \[ADBECF\] là một lục giác đều.

Cho tam giác đều ABC nội tiếp (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC nội tiếp (ảnh 2)

Phép quay ngược chiều 60o tâm O biến A thành D. Ta có: \(OD = OA\) và AOD^=60° nên tam giác \(AOD\) là tam giác đều \[ \Rightarrow AD = OA = OD = R\] (R là bán kính đường tròn \(\left( O \right)\)).

Chứng minh tương tự, ta có: \(BE = CF = R\)\( \Rightarrow AD = BE = CF = R(*)\)

Tam giác \(ABC\) đều nội tiếp đường tròn \(\left( {\rm{O}} \right)\), ta có: \({\rm{OD}} = {\rm{OA}} = {\rm{OB}}\) (1)

Lại có AOB^=120° mà AOD^=60° (cmt) ⇒DOB^=60°(2)

Từ (1) và (2) suy ra tam giác \(DOB\) là tam giác đều.

Chứng minh tương tự các tam giác \(EOC\)\(FOA\) cũng là tam giác đều.\( \Rightarrow DB = EC = EA = R\left( {**} \right)\)

Từ (*) và (**)\( \Rightarrow AD = DB = BE = EC = CE = EA\left( { = R} \right)\left( 3 \right)\)

Dễ thấy \(\widehat {{\rm{ADB}}} = \widehat {{\rm{DBE}}} = \widehat {{\rm{BEC}}} = \widehat {{\rm{ECF}}} = \widehat {{\rm{CFA}}} = \widehat {{\rm{FAD}}}\) (4)

Từ (3) và \((4) \Rightarrow ADBECF\) là một lục giác đều.

8. Tự luận
1 điểm

Vòng trong của mái giếng trời hình hoa sen của nhà ga Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) có dạng đa giác đều 12 cạnh (Hình vẽ). Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó.

Vòng trong của mái giếng trời hình hoa sen của nhà ga Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) có dạng đa giác đều 12 cạnh (Hình vẽ). Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vòng trong của mái giếng trời hình hoa sen của nhà ga Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) có dạng đa giác đều 12 cạnh (Hình vẽ). Hãy chỉ ra bốn phép quay biến đa giác đều đó thành chính nó. (ảnh 2)

Đa giác đều 12 cạnh \[ABCDEFGHIKLM\] nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) (Xem hình vẽ).

Ta có: AOB^=360°12=30° và AOB^=BOC^=COD^=DOE^=…=30°

\(OA = OB = OC = OD = \ldots \) (bán kính đường tròn ngoại tiếp)

Ta chọn phép quay thuận chiều (hoặc ngược chiều) góc quay 30°,60°,90°,120° biến đa giác đã cho thành chính nó.

9. Tự luận
1 điểm

Một viên gạch hình lục giác đều có diện tích bề mặt là \(259,8\;c{m^2}\). Hãy tính độ dài cạnh viên gạch (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Một viên gạch hình lục giác đều có diện tích bề mặt là \(259,8\;c{m^2}\). Hãy tính độ dài cạnh viên gạch (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích là \(259,8:6 = 43,3\left( {\;c{m^2}} \right)\). Ta có \(\widehat {FOE} = 360^\circ :6 = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {OEH} = 60^\circ \) ( \(\Delta OFE\) là tam giác đều). Diện tích \(\Delta OFE:S = \frac{1}{2}.OH.EF = \frac{1}{2}EF.\sqrt {O{E^2} - H{E^2}} \).

\(OE = EF;HE = \frac{1}{2}EF\).

Nên \(S = \frac{1}{2} \cdot EF \cdot \sqrt {F{E^2} - {{\left( {\frac{1}{2}EF} \right)}^2}} = \frac{1}{2}.EF.\sqrt {F{E^2} - \frac{1}{4}F{E^2}} = \frac{1}{2}.EF.\sqrt {\frac{3}{4}F{E^2}} = \frac{{F{E^2}}}{4}\sqrt 3 \).

Suy ra \(43,3 = \frac{{F{E^2}}}{4}\sqrt 3 \Rightarrow F{E^2} = \frac{{43,3.4}}{{\sqrt 3 }} \approx 100 \Rightarrow FE = \sqrt {100} = 10\left( {\;cm} \right)\).

Lưu ý: Diện tích tam giác đều có cạnh \(a\)\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

10. Tự luận
1 điểm

Một cái gương hình lục giác đều có các đỉnh nằm trên một hình tròn bằng gỗ đường kính 20 cm. Tính diện tích gương.

Một cái gương hình lục giác đều có các đỉnh nằm trên một hình tròn bằng gỗ đường kính 20 cm. Tính diện tích gương. (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính hình tròn: \(20:2 = 10\left( {\;cm} \right)\).

\(\Delta OAB\) là tam giác đều nên diện tích tam giác là: \(\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \left( {\;c{m^2}} \right)\).

Diện tích gương là \(25\sqrt 3 .6 \approx 260\left( {\;c{m^2}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho vòng quay mặt trời gồm mười hai cabin như vẽ bên dưới. Hỏi để cabin \(A\) di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?Cho vòng quay mặt trời gồm mười hai cabin như vẽ bên dưới. Hỏi để cabin \(A\) di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì vòng quay mặt trời gồm mười hai cabin nên hai cabin liền kề cách nhau một góc bằng: \(360^\circ :12 = 30^\circ \)

Do vậy để cabin \(A\) di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm một góc bằng: \(30^\circ .4 = 120^\circ \)