100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Toán cho các nhà kinh tế có đáp án - Phần 4
26 câu hỏi
Cho hàm số y =
.
+
. Tập xác định của hàm số là:
{1,3}
(-∞,1∪3,+∞)
R
[1,3]
Chọn đáp án A
Với hàm số y = x . e2x thì df(
) với số gia
= 0,1 có giá trị là:
0,2e
0,1e
0,3e
1,5e
Chọn đáp án A
Cho hàm số y =
. Đạo hàm cấp 2 y’’ là:
y’’ = 
y’’ =
y’’ = -
y’’ = ![]()
Chọn đáp án B
Cho hàm số y =
. Tập xác định của hàm số là:
[1,+∞)
[13,1]
(−∞,13]
[13,+∞)
Chọn đáp án B
Cho y = (3x – 2) . e-2x. Giá trị của y’’(1) là:
y’’(1) = 8e2
y’’(1) = -7e 2
y’’(1) = -8e-2
y’’(1) = -8e2
Chọn đáp án C
Đạo hàm của y = (2x-1) . tan (1-4x) là:
y′ = 2tan(1−4x) −
y′ = 2x−
y′ = 2tan(1−4x) +![]()
y′=−8cos2(1−4x)
Chọn đáp án A
Cho y =
. Đạo hàm cấp 2 của y là:
y′′ =
(![]()
y′′ =![]()
y′′ =
-
)
y′′ = 
Chọn đáp án D
Cho hàm số y=sin(cosx). Đạo hàm y′ là :
y′=cos(cos x)
y′=−sinxsin(cos x)
y′=sin(−cos x)
y′=−sinxcos(cos x)
Chọn đáp án D
Đạo hàm của y = x2 .
là:
y’ = 
y’ =
y’ =
y’ = ![]()
Chọn đáp án A
Cho hàm số y =
. Giá trị lớn nhất của hàm số là:
0
1
![]()
![]()
Chọn đáp án D
Cho hàm số y = (-3x +5).
. Hàm số tăng trên:
(
)
(-
và (
, +![]()
,
)
(-
) và (
, +![]()
Chọn đáp án C
Cho hàm (x2 – 3x +2) .
. Hàm số giảm trên:
2 khoảng (-
và (2 +
, +![]()
(2 +
, +
)
(-
)
)
(2 -
, 2 +
)
Chọn đáp án A
Cho hàm số y = x.ln2x. Số điểm dừng của hàm số là :
3
1
4
2
Chọn đáp án B
Cho hàm số y = (x2 – 5x +4)10. Hàm số tăng trên:
(1,
) và (4, +![]()
(-![]()
(1,4)
(-![]()
Chọn đáp án A
Đường mức của hàm số w = x2 + 3y2 - x ứng với mức w0 = 1 có phương trình là :
x2 + 3y2 –x = 0
x2 + 3y2 – x = 2
x2 + 3y2 – x = 1
x2 + 3y2 – x = -1
Chọn đáp án C
Giá trị của hàm số x2 + 2xy – 3y2 tại điểm (1, -1) là :
–4
0
6
4
Chọn đáp án A
Đạo hàm riêng theo biến y của hàm số w = 4x2 + 3xy – y2 tại điểm (1, 2) là:
10
9
–9
14
Chọn đáp án C
Với hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas Q=a.Kα Lβ(a, α, β>0) , theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần các tham số α, β phải thỏa mãn điều kiện:
α≤1,β≤1
α≤0,β≤0
α≥0,β≥0
α≥1,β≥1
Chọn đáp án A
Xét bài toán tìm cực trị của hàm số w=3x+2y với điều kiện ràng buộc là phương trình 3x2 + y2 = 28. Hàm Lagrange L = 3x + 2y + λ (28 – 3x2 – y2) có các đạo hàm riêng cấp 1 Lx’ = 3 – 6 λx; Lx’ = 2 – 2 λy. Hàm số L có điểm dừng là M0 (x0, y0, λ0) với λ0 =
và:
x0 = 4; y0 = 2
x0 = 2; y0 = 4
x0 = -2; y0 = -4
x0 = -4; y0 = -2
Chọn đáp án C
Sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange giải bài toán tìm cực trị có điều kiện, ta biết rằng hàm Lagrange L có điểm dừng M0 (x0, y0, -12) và L’xx = -2 λ; Lyx’’ = 0 ; L’’yy = -4 λ; gy’ = 1. Khi đó tại điểm (x0, y0), hàm số với điều kiện đã cho:
đạt giá trị cực đại.
có thể đạt cực đại hoặc cực tiểu tùy thuộc vào giá trị của x0, y0
không đạt cực trị.
đạt giá trị cực tiểu.
Chọn đáp án D
Xét hàm số 2 biến số w = f(x, y). Ký hiệu: D =
= a11. a22 – a12. a21 với a11, a12, a21, a22 lần lượt là giá trị của các đạo hàm riêng cấp 2 wxx’’, wxy’’, wyy’’ tính tại điểm dừng M0 (x0, y0). Khi đó nếu D>0 thì theo điều kiện đủ của cực trị, điểm M0 (x0, y0):
không là điểm cực trị của hàm số.
là điểm cực đại của hàm số.
là điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu của hàm số tùy theo dấu của a11
là điểm cực tiểu của hàm số.
Chọn đáp án A
Khi giả bài toán tìm cực trị của hàm số w = x2 + y2 với điều kiện ràng buộc là phương trình 3x + 2y = 26, hàm Lagrange L có điểm dừng là M0 (x0, y0, λ0) với y0 = λ0 và x0 có giá trị là:
6
4
![]()
2
Chọn đáp án A
Tính tích phân: ![]()
+ C
-
+ C
+ C
-
+ C
Chọn đáp án B
Kết quả đúng của tích phân: I =
.lnx.dx:
+x) + C
(
+ C
![]()

Chọn đáp án D
Tính tích phân: ![]()
ex.
+ C
–ex.
+ C
ex.
+ C
ex.
+ C
Chọn đáp án A
Tính tích phân
. dx
![]()

![]()

Chọn đáp án A



