100 câu trắc nghiệm Nito - Photpho cơ bản (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Nito - Photpho cơ bản (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1162 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp công thức đúng của magie nitrua và nhôm nitrua là:

Mg3N2 và AlN

Mg2N và AlN3

MgN và Al3N

Mg3N và Al2N3

Xem đáp án

Đáp án A

Các công thức đúng của magie nitrua và nhôm nitrua là Mg3N2 và AlN

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit nitơ có tỉ khối hơi so với H2 là 54.  Thành phần % khối lượng của oxi trong oxit đó là:

46,67%

25,92%

74,074%

53,33%

Xem đáp án

Đáp án C

MNxOy= 54.2=108 →14x + 16y= 108

Biện luận:

x=1 →y=5,875 (loại)

x=2→y= 5

x=3→ y= 4,125

x=4→ y=3,25

x=5→ y=2,375

x=6→ y= 1,6

x=7→ y= 0,625

Vậy oxit nito là N2O5 có %O= 74,074%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi tham gia phản ứng hóa học?

NH3, N2O5, N2, NO2

NH3, NO, HNO3, N2O5

N2, NO, NO2, N2O5

NO2, N2, NO, N2O3

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi có số oxi hóa trung gian.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của N trong  oxit A  là 30,43%.Tỉ khối của A so với He bằng 23. Xác định CTPT của oxit đó là:

N2O

N2O4

N2O5

NO2

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tử khối của A là 46. Gọi công thức của oxit là NxOy

Có %N/%O=14x/16y= 30,43/69,57

suy ra x/y= 1/2 → Công thức đơn giản nhất là NO2

Mà MA= 46→ A là NO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố M tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng MH3, trong đó H chiếm 17,64% khối lượng. Tính % khối lượng của nguyên tố M trong oxit cao nhất?

25, 926%

36,842%

43,662%

53,36%

Xem đáp án

Đáp án A

%H= 3/ M+3= 17,64/100 → M= 14 → M là nguyên tố nitơ

→Công thức oxit cao nhất là N2O5 có %N=25,926%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

R có oxit cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hiđro có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là:

S

P

N

Cl

Xem đáp án

Đáp án C

R có oxit cao nhất là R2O5→ hợp chất của R với hiđro có dạng RH3

%H= 3/ M+3= 17,64/100 → M= 14 → M là nguyên tố nitơ 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

"Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"

Hai câu trên mô tả cho phương trình hóa học nào sau đây?

N2 + O2→ 2NO

2NH3+ CO2→ (NH2)2CO + H2O

2NO + O2 → 2NO2

(NH2)2CO + 2H2O→ (NH4)2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các oxit của nito thì oxit được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitơ với oxi là:

NO2

NO

N2O

N2O5

Xem đáp án

Đáp án B

N2 + O2 to 2NO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,64 gam kim loại tác dụng với N2 tạo nên 2,92 gam nitrua.  Công thức của nitrua đó là:

Ba3N2

Sr3N2

AlN

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án B

mN2= 2,92-2,64=0,28 gam → nN2= 0,01 mol

6M + xN2 → 2M3Nx

nM= 6/x. nN2= 6/x. 0,01= 0,06/x (mol) → MM= 44.x

Ta thấy x=2, M=88 thì M là Sr thỏa mãn

→ Muối nitrua là Sr3N2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P bằng oxi dư rồi cho sản phẩm vào 200 gam dung dịch NaOH 5%. Tính tổng khối lượng muối thu được?

16,2

25,1

32,8

29,6

Xem đáp án

Đáp án B

2P+ 5O2→ P2O5

nP= 0,2 mol; nNaOH=0,25 mol; nP2O5= 0,1 mol

Có nNaOH/ nP2O5= 2,5

→ Sản phẩm tạo thành sau phản ứng là NaH2PO4 và Na2HPO4

P2O5+ 2NaOH+ H2O → 2NaH2PO4

x            2x                       2x mol

P2O5+ 4NaOH → 2Na2HPO4+ H2O

y          4y               2y mol

Ta có x+y= 0,1; 2x+ 4y= 0,25

→ x= 0,075; y= 0,025→ mmuối= 2x.120+ 2y.142=25,1 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nitơ có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?

Đốt cháy NH3 trong oxi khi có mặt chất xúc tác Pt

Nhiệt phân NH4NO3

Nhiệt phân AgNO3

Nhiệt phân NH4NO2

Xem đáp án

Đáp án D

NH4NO2 to N2+ 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào đây?

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Nhiệt phân NH4NO3

Dùng phương pháp dời nước

Nhiệt phân HNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất nitơ trong công nghiệp, người ta chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Phương pháp này có thể dùng sản xuất một khí khác, khí đó là:

O2

CO2

H2

N2

Xem đáp án

Đáp án A

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2, ở -1830C thu được khí O2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch Ca(H2PO4)2 1M với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết  tủa thu được là:

31

45

54,4

54

Xem đáp án

Đáp án C

nH2PO4(-)=0,4 mol; nOH-= 0,4 mol; nCa2+=0,4 mol

H2PO4-+ OH-→ HPO42-+ H2O

0,4         0,4       0,4

Ca2++ HPO42-→ CaHPO4

0,4     0,4           0,4

mCaHPO4= 0,4. 136= 54,4 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni nitrit theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là:

6,67%

75,00%

68,75%

80%

Xem đáp án

Đáp án C

NH4NO2 → N2+ 2H2O

x                    x    2x mol

mchất rắn giảm= mN2+ mH2O= 28x + 2. 18x= 32-10= 22

→ x= 0,34375 mol

→ H= nNH4NO2 pứ/ nNH4NO2 ban đầu=  x/0,5.100%= 68,75%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch có chứa 0,25 mol KOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là:

K2HPO4 và K3PO4

K2HPO4 và KH2PO4

K3PO4 và KH2PO4

KH2PO4 và K2HPO4 và K3PO4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có T= nKOH/ nH3PO4= 0,25/0,1=2,5

→ Sản phẩm thu được có chứa K2HPO4 và K3PO4.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do:

Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực

Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ

Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết

Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

điều kiện thường

nhiệt độ cao khoảng 100oC

nhiệt độ cao khoảng 1000oC

nhiệt độ khoảng 3000oC

Xem đáp án

Đáp án D

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở nhiệt độ khoảng 3000oC.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 30 ml NO với 30 ml O2. Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) là:

60 ml

300 ml

45 ml

90 ml

Xem đáp án

Đáp án C

2 NO+ O2 → 2 NO2

30       30       30 ml

Hỗn hợp sau phản ứng có: 30 ml NO2; 15 ml O2 còn dư

→ Tổng thể tích là 45 ml

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni đicromat theo phương trình (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3+ N2+ 4H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 20 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là:

90%

94,5%

91%

80%

Xem đáp án

Đáp án B

(NH4)2Cr2O7 → Cr2O3+ N2 + 4H2O

x mol                     x        x     4x mol

mchất rắn giảm= mN2+ mH2O= 28x + 18.4x= 32-20

→ x= 0,12 mol; n(NH4)2Cr2O7 ban đầu=8/63 mol

H = npứ/ nban đầu. 100%= 94,5%